UBND ........................ BAN CHỈ ĐẠO PCGD, XMC ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: /BC-BCĐ | ...................., ngày tháng năm 20 |
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 202…; phương hướng, nhiệm vụ năm 202…
Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập tỉnh ……… (gọi tắt là Ban chỉ đạo) báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC) năm 20… như sau:
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
I. CÔNG TÁC LÃNH, CHỈ ĐẠO CỦA CẤP ỦY ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN
1. Triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương
Năm 202…, tỉnh …. tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các văn bản sau:
…………….
2. Công tác chỉ đạo thực hiện của tỉnh ….
Các văn bản của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành, trong đó có công tác PCGD, XMC, cụ thể:
………………..
II. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÁC CẤP
1. Việc kiện toàn Ban chỉ đạo ở các cấp
Ban chỉ đạo PCGD, XMC&XDXHHT tỉnh được kiện toàn theo Quyết định số ………… của UBND tỉnh, sau kiện toàn đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo.
Ban chỉ đạo PCGD, XMC&XDXHHT của …/… đơn vị cấp xã được thành lập và kiện toàn khi có sự thay đổi nhân sự, đồng thời tích cực triển khai các chủ trương và kế hoạch PCGD, XMC của tỉnh; tham mưu đưa nhiệm vụ PCGD, XMC vào các nghị quyết, kế hoạch, chương trình hành động phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC với mục tiêu và biện pháp cụ thể.
2. Hoạt động của các thành viên Ban chỉ đạo
2.1. Sở GDDT
Công tác chủ trì tham mưu, phối hợp của ngành GDĐT tham mưu cho BCĐ tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ PCGD-XMC.
2.2. Sở Nội vụ
Công tác phối hợp, tham mưu đối với UBND tỉnh của Sở Nội vụ để tuyển dụng bổ sung đội ngũ, điều động, tăng cường luân chuyển; giao chỉ tiêu biên chế, thực hiện chính sách… góp phần thực hiện công tác PCGD-XMC (cụ thể số lượng, kết quả từng việc đã thực hiện).
2.3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án cho ngành giáo dục (cụ thể kết quả bố trí kinh phí, đề án đầu tư CSVC, kinh phí chi trả các chế độ, chính sách đối với giáo viên, trẻ mầm non, học sinh, học viên theo quy định).
2.4. Ban Dân vận và Tuyên giáo Tỉnh ủy, Báo ….., Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử
Đánh giá kết quả công tác phối hợp tuyên truyền về GDĐT; công tác PCGD-XMC.
2.5. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
Công tác, kết quả phối hợp giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và Sở, cấp xã để thực hiện nhiệm vụ PCGD-XMC.
2.6. Hội Khuyến học tỉnh
Đánh giá kết quả phối hợp với Sở, các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ PCGD-XMC.
2.7. Mặt trận tổ quốc
Đánh giá kết quả phối hợp với Sở, các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ PCGD-XMC.
2.8. UBND cấp xã
Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp xã để bố trí các điều kiện bảo đảm và kết quả thực hiện PCGD-XMC.
3. Công tác hướng dẫn triển khai nhiệm vụ PCGD, XMC
Đánh giá kết quả công tác hướng dẫn, kiểm tra, tập huấn nghiệp vụ của Sở về công tác PCGD-XMC.
4. Công tác điều tra, thống kê, tổng hợp
Đánh giá công tác điều tra, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin quản lý dữ liệu PCGD, XMC cũng như việc quản lý, sắp xếp, cập nhật các loại hồ sơ, sổ sách phục vụ cho công tác đánh giá và xây dựng kế hoạch duy trì hàng năm. Thành lập tổ kiểm tra, rà soát việc cập nhật hồ sơ, sổ sách, kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các biểu thống kê với các hồ sơ, sổ sách liên quan của từng đơn vị cấp xã, đối chiếu số liệu giữa các biểu phổ cập với cơ sở dữ liệu ngành giáo dục.
III. CÔNG TÁC THAM MƯU CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Công tác phát triển quy mô mạng lưới trường, lớp và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Đánh giá kết quả phát triển quy mô mạng lưới trường, lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; trẻ em, học sinh mầm non, phổ thông…
2. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục
a) Giáo dục mầm non
Đánh giá kết quả tổ chức cho trẻ em được học 2 buổi/ngày; trẻ em học bán trú, trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì; so sánh kết quả với năm trước. Công tác đảm bảo an toàn cho trẻ em mầm non.
Đánh giá tóm tắt một số nội dung về kết quả chỉ đạo thực hiện Chương trình GDMN.
b) Giáo dục tiểu học
c) Giáo dục trung học
d) Giáo dục thường xuyên
e) Công tác phân luồng học sinh phổ thông
3. Phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Tổng số CBQL, GV, NV. Chia theo từng cấp học, số lượng GV là viên chức, hợp đồng; bình quân GV/lớp từng cấp học; số lượng giáo viên mới tuyển dụng trong năm học.
Công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng chuẩn…
Kết quả thực hiện Nghị định 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ về quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
Công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên triển khai chương trình GDPT. Kết quả thực hiện chính sách cho đội ngũ CBQL, GV, NV…
4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
a) Về cơ sở vật chất:
Số lượng phòng học các cấp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Chia theo từng cấp học:
+ Mầm non: Số phòng; tỷ lệ phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng học thiếu. Đánh giá kết quả bố trí phòng học cho các lớp mẫu giáo (số lượng, thừa, thiếu, tỷ lệ phòng học theo loại kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ).
+ Tiểu học: Số phòng; tỷ lệ phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng học thiếu.
+ THCS: Số phòng; tỷ lệ phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng học thiếu.
+ THPT: Số phòng; tỷ lệ phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng học thiếu.
+ GDTX: Số phòng; tỷ lệ phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng học thiếu.
Năm 202…, đã hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng: … phòng học (Mầm non …. phòng, Tiểu học …. phòng, THCS …. phòng, THPT … phòng).
- Phòng bộ môn, thiết bị: Đánh giá kết quả đầu tư, bố trí phòng bộ môn, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi.
b) Bổ sung sách, thiết bị dạy học
5. Kết quả thực hiện các chính sách cho trẻ em và đội ngũ
Đánh giá kết quả thực hiện các chính sách cho trẻ em mầm non, đội ngũ (cụ thể từng loại, số lượng, số kinh phí).
6. Ngân sách thực hiện công tác PCGD, XMC
7. Kết quả công tác xã hội hóa giáo dục
IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VỀ CÔNG TÁC PCGD, XMC NĂM 202…
1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 5 tuổi theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP
1.1. Tiêu chuẩn trẻ em
a) Đối với trẻ em sinh năm 20.... (trẻ 6 tuổi) đã hoàn thành chương trình giáo dục mầm non năm học 20... - 20...
+ Số lượng, tỷ lệ huy động, tỷ lệ ăn bán trú, kết quả chăm sóc sức khỏe, số lượng, tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình.
+ Số lượng, tỷ lệ đơn vị cấp xã đã được kiểm tra, công nhận đạt chuẩn phổ cập.
b) Đối với trẻ sinh năm 20.... (trẻ 5 tuổi)
+ Số lượng, tỷ lệ huy động, tỷ lệ ăn bán trú, kết quả chăm sóc sức khỏe, tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình.
+ Số lượng, tỷ lệ trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục.
Kết quả: Có …./…. đơn vị cấp xã đạt tiêu chuẩn về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi.
1.2. Điều kiện bảo đảm PCGDMNTNT
a) Về đội ngũ:
……..% các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện tốt chính sách cho giáo viên, 100% giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
…….% các cơ sở giáo dục mầm non đủ số lượng 2 giáo viên/lớp 5 tuổi.
……% các cơ sở giáo dục mầm non có giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên; có …../…. giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo (đạt
…..%); trong đó, có ……./….. giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (đạt ….%).
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
…..% các cơ sở giáo dục có đủ phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi đảm bảo tỷ lệ ….. phòng/lớp.
…..% các cơ sở giáo dục có phòng học lớp 5 tuổi bảo đảm điều kiện theo quy định, phòng học bảo đảm an toàn, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông;
đủ ánh sáng; phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu …. m2/trẻ.
…..% cơ sở giáo dục mầm non với…../….. lớp 5 tuổi có đủ bộ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu theo quy định.
……% các cơ sở giáo dục mầm non đảm bảo xanh, sạch, đẹp và an toàn; có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước; có nhà bếp; công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu; sân chơi có đồ chơi ngoài trời.
1.3. Đánh giá kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
Toàn tỉnh có …../…… đơn vị cấp xã đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
(kết quả chi tiết có trong biểu….. đính kèm)
2. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP (là trẻ em 3 tuổi học chương trình mẫu giáo 3 -4 tuổi và trẻ em 4 tuổi học chương trình mẫu giáo 4-5 tuổi)
2.1. Tiêu chuẩn trẻ em
a) Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp:
- Vùng ĐBKK: Huy động trẻ: ………./…… trẻ dân số 3 đến 5 tuổi (tỷ lệ…);
- Vùng còn lại: Huy động trẻ: ………./…… trẻ dân số 3 đến 5 tuổi (tỷ lệ…).
b) Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN theo độ tuổi năm học …….:
- Vùng ĐBKK: ………./…… trẻ từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN theo độ tuổi (tỷ lệ…);
- Vùng còn lại có: ………./…… trẻ từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN theo độ tuổi (tỷ lệ… %).
c) Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo xã
- Số xã vùng ĐBKK có tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đạt ít nhất 85%: ......xã/....xã (tỷ lệ.....);
- Số xã vùng còn lại có tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đạt ít nhất 90%:......xã/....xã (tỷ lệ.....).
2.2. Điều kiện bảo đảm đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
a) Về đội ngũ:
……..% các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện tốt chính sách cho giáo viên, 100% giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
…….% các cơ sở giáo dục mầm non đủ số lượng tối đa định mức giáo viên/lớp.
……% các cơ sở giáo dục mầm non có giáo viên dạy lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 4-5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên; có …../…. giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo (đạt …..%); trong đó, có ……./….. giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (đạt ….%).
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
…..% các cơ sở giáo dục có đủ phòng học cho lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 4-5 tuổi đảm bảo tỷ lệ ….. phòng/lớp.
…..% các cơ sở giáo dục có phòng học lớp 3-4 tuổi, 4-5 tuổi bảo đảm điều kiện theo quy định, phòng học bảo đảm an toàn, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông; đủ ánh sáng; phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu …. m2/trẻ.
…..% cơ sở giáo dục mầm non với…../….. lớp 3-4 tuổi, 4-5 tuổi có đủ bộ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu theo quy định.
……% các cơ sở giáo dục mầm non đảm bảo xanh, sạch, đẹp và an toàn; có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước; có nhà bếp; công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu; sân chơi có đồ chơi ngoài trời.
2.3. Đánh giá kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Toàn tỉnh có …../…… đơn vị cấp xã đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Trong đó: Số xã vùng ĐBKK được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi ……/…… xã. Số xã vùng còn lại được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi ……/…… xã.
3. Phổ cập giáo dục tiểu học (Theo hướng dẫn của Vụ GDPT)
3.1. Tiêu chuẩn PCGDTH
3.2. Các điều kiện bảo đảm PCGD tiểu học
(kết quả chi tiết có trong biểu….. đính kèm)
4. PCGD trung học cơ sở (Theo hướng dẫn của Vụ GDPT)
4.1. Tiêu chuẩn PCGD trung học cơ sở
4.2. Các điều kiện bảo đảm PCGD trung học cơ sở
(kết quả chi tiết có trong biểu….. đính kèm)
4. Xóa mù chữ (Theo hướng dẫn của Vụ GDPT)
4.1. Tiêu chuẩn xóa mù chữ
4.2. Các điều kiện bảo đảm xóa mù chữ
(kết quả chi tiết có trong biểu….. đính kèm)
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
a) Tồn tại, hạn chế
b) Nguyên nhân
3. Những bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ NĂM 202….
I. MỤC TIÊU CHUNG
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
2. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
3. Phổ cập giáo dục tiểu học
4. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
5. Xóa mù chữ
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
2. Tăng cường đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị trường học
3. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục
4. Công tác huy động và duy trì số lượng
5. Hoàn thiện hồ sơ và kiểm tra, công nhận kết quả PCGD, XMC
6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Chính phủ
2. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC năm 202…. và phương hướng, nhiệm vụ năm 202… của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục - xóa mù chữ tỉnh ……./.
Nơi nhận: - Bộ GD&ĐT; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (VX); - Ban chỉ đạo PCGD, XMC tỉnh; - UBND cấp xã - ….. - Lưu: VT, VX.
| TM. BAN CHỈ ĐẠO PCGD-XMC (Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu) |
* Lưu ý: Đối với các nội dung liên quan tới GDPT và GDTX đề nghị thực hiện theo tài liệu hướng dẫn của Vụ GDPT - Bộ GDĐT (nếu có).