KHUNG MẪU
KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ….
(Kèm Theo Công văn số 5653 ngày 29/7/2026của Bộ Y tế)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ………… ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: …..../KH-UBND | …, ngày …tháng ...năm 202 |
KẾ HOẠCH
Bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tại tỉnh ….
PHẦN A: SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH
I. Căn cứ pháp lý xây dựng kế hoạch:
II. Bối cảnh chung và đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh:
2.1. Số liệu dịch lũy tích đến thời điểm báo cáo: Tóm tắt kết quả tình hình dịch HIV lũy tích tại tỉnh.
2.2. Phân bố số người nhiễm HIV còn sống trên địa bàn quận/ huyện: Tóm tắt nhận định về người nhiễm trên địa bàn quận/ huyện.
2.3. Phân bố người nhiễm HIV theo giới tính, đường lây truyền, nhóm đối tượng, theo nhóm tuổi: Tóm tắt nhận định về người nhiễm HIV theo giới tính, đường lây truyền, nhóm đối tượng, theo nhóm tuổi trên địa bàn xã.
2.4. Số liệu giám sát trọng điểm HIV (nếu tỉnh có thực hiện)
2.5. Nhận định về tình hình dịch HIV tại địa phương và dự báo dịch HIV đến năm 2030.
2.6. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tại địa phương năm 2025[22]
1 | Nhóm chỉ tiêu tác động | Kết quả của địa phương (n, %) | Chỉ tiêu đến 2030 | Nguồn số liệu/Phương pháp thu thập |
a | Số người nhiễm HIV được phát hiện mới | | <1.000 | Giám sát phát hiện (Thông tư số 07/2023/TT-BYT)[23] |
b | Tỷ lệ người nhiễm HIV tử vong liên quan tới HIV/AIDS trên 100.000 dân | | <1,0/100.000 | Giám sát ca bệnh (Thông tư số 07/2023/TT-BYT) |
2 | Nhóm chỉ tiêu dự phòng | | | |
d | Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030 | | 80% | Giám sát trọng điểm (Thông tư số 07/2023/TT-BYT) |
đ | Tỷ lệ người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các loại thuốc, bài thuốc đạt ít nhất 50% vào năm 2030 | | 50% | Báo cáo Thông tư số 05/2023/TT-BYT[24] |
e | Tỷ lệ người MSM được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc (PrEP) đạt 40% vào năm 2030 | | 40% | Báo cáo Thông tư số 05/2023/TT-BYT |
g | Tỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2030 | | 80% | Nghiên cứu chuyên biệt hoặc sử dụng kết quả điều tra đã được triển khai |
h | Tỷ lệ người dân 15-49 tuổi không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030 | | 80% | Nghiên cứu chuyên biệt hoặc sử dụng kết quả điều tra đã được triển khai |
3 | Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm | | | |
i | Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng nhiễm HIV của mình đạt 95% vào năm 2030 | | 95% | Báo cáo Thông tư số 07/2023/TT-BYT |
k | Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV hằng năm đạt 80% vào năm 2030 | | 80% | Báo cáo Thông tư số 05/2023/TT-BYT |
4 | Nhóm chỉ tiêu về điều trị | | | |
l | Tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV được điều trị ARV đạt 95% năm 2030 | | 95% | Báo cáo Thông tư số 05/2023/TT-BYT |
m | Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị ARV có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế đạt ít nhất 95% qua các năm | | 95% | Báo cáo Thông tư số 05/2023/TT-BYT |
n | Tỷ lệ BN đồng nhiễm HIV/Lao được điều trị đồng thời cả ARV và Lao đạt 95% vào năm 2030 | | 95% | Báo cáo Thông tư số 05/2023/TT-BYT |
o | Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/viêm gan C được điều trị đồng thời ARV và Viêm gan C đạt 75% trở lên vào năm 2030 | | 75% | Báo cáo Thông tư số 05/2023/TT-BYT |
5 | Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế | | | |
p | 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có kế hoạch hoặc đề án bảo đảm tài chính thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS và phân bổ ngân sách địa phương hằng năm cho phòng, chống HIV/AIDS theo kế hoạch được phê duyệt. | | 100% | Báo cáo của địa phương |
q | Phấn đấu 100% người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế. | | 100% | Báo cáo của địa phương |
r | Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, sinh phẩm, vật tư, trang thiết bị cho công tác phòng, chống HIV/AIDS. | | Đáp ứng | Báo cáo của địa phương |
III. Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, khó khăn của chương trình phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn (năm 2025)
1. Công tác tổ chức chỉ đạo và phối hợp liên ngành:
2. Công tác phát hiện nhiễm HIV
2.1. Xét nghiệm sàng lọc HIV
- Tại cơ sở y tế:
+ Số lượng phòng xét nghiệm sàng lọc;
+ Kết quả triển khai các hoạt động xét nghiệm sàng lọc: Số mẫu thực hiện
- Tại cộng đồng (bao gồm cả tự xét nghiệm):
+ Số mẫu thực hiện năm 2025
+ Các hoạt động xét nghiệm tại cộng đồng (bao gồm cả tự xét nghiệm): cấp phát test, tiếp cận, tư vấn bạn tình, bạn chích…
- Công tác tư vấn, xét nghiệm người có kết quả sàng lọc âm tính và có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng trước phơi nhiễm với HIV (PrEP)
- Các hoạt động khác (nếu có)
2.2. Xét nghiệm khẳng định HIV
- Số lượng phòng xét nghiệm khẳng định HIV
- Các hoạt động xét nghiệm khẳng định HIV
- Các hoạt động tư vấn, kết nối chuyển gửi người có kết quả xét nghiệm khẳng định HIV dương tính sang điều trị ARV.
3. Dự phòng lây nhiễm HIV
3.1. Thông tin, giáo dục và truyền thông, giảm kỳ thị phân biệt đối xử và cải thiện chất lượng dịch vụ
3.2. Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
3.3. Điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV (PrEP, PEP):
Lưu ý báo cáo kết quả triển khai và các mô hình cung cấp dịch vụ PrEP
4. Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS
4.1. Điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút
a. Kết quả điều trị HIV/AIDS
Ví dụ
- Số người điều trị bằng thuốc ARV (người lớn, trẻ em)
- Số người điều trị HIV qua bảo hiểm y tế
- Số người điều trị HIV/AIDS trong trại giam
- Số người điều trị các nguồn khác (ghi rõ)
- Mở rộng độ bao phủ dịch vụ điều trị HIV/AIDS
b. Điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS gồm HIV/Lao, HIV/viêm gan B, C, các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
c. Điều trị các bệnh không lây nhiễm trên người nhiễm HIV
d. Nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS
e. Xét nghiệm phục vụ theo dõi, điều trị HIV/AIDS
4.2. Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
5. Cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang thiết bị phục vụ hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
6. Giám sát, theo dõi, đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
6.1. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá và đáp ứng y tế công cộng với chùm ca nhiễm HIV
6.2. Hệ thống thông tin, phần mềm
7. Nâng cao năng lực hệ thống phòng chống HIV/AIDS, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.
7.1. Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS
7.2. Nghiên cứu khoa học
7.3. Hợp tác quốc tế
8. Sự tham gia của cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS
9. Bảo đảm tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS
Đánh giá việc bố trí kinh phí hằng năm cho việc tổ chức thực hiện các nội dung của Chiến lược quốc gia trong vòng 3 năm gần đây (bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác) theo các lĩnh vực: dự phòng, điều trị, xét nghiệm, theo dõi đánh giá, nâng cao năng lực của giai đoạn trước (trong vòng 3 năm gần đây).
PHẦN B: KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030
I. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2030:
1.Mục tiêu chung:
2.Mục tiêu cụ thể:
3. Chỉ tiêu (Chi tiết kế hoạch chỉ tiêu tại Phụ lục 1)
a) Nhóm chỉ tiêu tác động
b) Nhóm chỉ tiêu về dự phòng
c) Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm
d) Nhóm chỉ tiêu về điều trị
e) Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế
II. Phạm vi, đối tượng
III. Nội dung hoạt động:
1. Công tác tổ chức chỉ đạo và phối hợp liên ngành
2. Tăng cường phát hiện nhiễm HIV
Tư vấn xét nghiệm HIV
3. Dự phòng lây nhiễm HIV
3.1. Thông tin, giáo dục và truyền thông, giảm kỳ thị phân biệt đối xử.
3.2. Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone
3.3. Điều trị dự phòng phơi nhiễm với HIV (PrEP, PEP): lưu ý đưa các mô hình địa phương dự kiến triển khai.
4. Điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
4.1. Điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV
a. Mở rộng độ bao phủ dịch vụ điều trị HIV/AIDS:
b. Điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS gồm HIV/Lao, HIV/viêm gan B, C, các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
c. Điều trị các bệnh không lây nhiễm trên người nhiễm HIV
d. Nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS
e. Xét nghiệm phục vụ theo dõi, điều trị HIV/AIDS
4.2. Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
5. Cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang thiết bị phục vụ hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS
- Các hoạt động đầu tư, cung ứng, mua sắm (nếu có)
6. Giám sát, theo dõi, đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
6.1. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và thực hiện đáp ứng y tế công cộng với chùm ca nhiễm HIV
6.2. Hệ thống thông tin, phần mềm
7. Tăng cường nâng cao năng lực hệ thống phòng chống HIV/AIDS, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.
7.1. Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS
7.2. Nghiên cứu khoa học
7.3. Hợp tác quốc tế
8. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS
8.1. Các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS có sự tham gia của cộng đồng
8.2. Kế hoạch bảo đảm bền vững cho các hoạt động của cộng đồng (nếu có)
9. Bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
IV. Kế hoạch kinh phí:
Các địa phương ước tính kinh phí thực hiện theo các danh mục hoạt động gợi ý và công cụ tính toán ước tính tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3.
V. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm:
1.Sở Y tế; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố
2.Sở Tài chính:
Lưu ý bao gồm cả các hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố
3. Công An tỉnh
4. Sở Khoa học và Công nghệ
5. Sở Giáo dục và đào tạo
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
7. Các Sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan khác
8. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố
9. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Nơi nhận: - …….
| LÃNH ĐẠO UBND TỈNH, TP (ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên) |
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
1 | Nhóm chỉ tiêu tác động | Năm 2026 (n,%) | Năm 2027 (n,%) | Năm 2028 (n,%) | Năm 2029 (n,%) | Năm 2030 (n,%) |
a | Số người nhiễm HIV được phát hiện mới | | | | | |
b | Tỷ lệ người nhiễm HIV tử vong liên quan tới HIV/AIDS trên 100.000 dân | | | | | |
2 | Nhóm chỉ tiêu dự phòng | | | | | |
d | Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030 | | | | | |
đ | Tỷ lệ người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các loại thuốc, bài thuốc đạt ít nhất 50% vào năm 2030 | | | | | |
e | Tỷ lệ người MSM được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc (PrEP) đạt 40% vào năm 2030 | | | | | |
g | Tỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2030 | | | | | |
h | Tỷ lệ người dân 15-49 tuổi không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030 | | | | | |
3 | Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm | | | | | |
i | Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng nhiễm HIV của mình đạt 95% vào năm 2030 | | | | | |
k | Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được XN HIV hằng năm đạt 80% vào năm 2030 | | | | | |
4 | Nhóm chỉ tiêu về điều trị | | | | | |
l | Tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV được điều trị ARV đạt 95% năm 2030 | | | | | |
m | Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị ARV có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế đạt ít nhất 95% qua các năm | | | | | |
n | Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/Lao được điều trị đồng thời cả ARV và Lao đạt 95% vào năm 2030 | | | | | |
o | Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/viêm gan C được điều trị đồng thời ARV và Viêm gan C đạt 75% trở lên vào năm 2030 | | | | | |
5 | Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế | | | | | |
p | 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có kế hoạch hoặc đề án bảo đảm tài chính thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS và phân bổ ngân sách địa phương hằng năm cho phòng, chống HIV/AIDS theo kế hoạch được phê duyệt. | | | | | |
q | Phấn đấu 100% người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế. | | | | | |
r | Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, sinh phẩm, vật tư, trang thiết bị cho công tác phòng, chống HIV/AIDS. | | | | | |
PHỤ LỤC 2
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026-2030
STT | Nguồn kinh phí (đơn vị tính: triệu đồng) | Năm 2026 | Năm 2027 | ……….. | Tổng | Tỷ lệ % (so với tổng kinh phí) |
Dự phòng | Điều trị | Xét nghiệm | Theo dõi đánh giá | Nâng cao năng lực | Dự phòng | Điều trị | Xét nghiệm | Theo dõi đánh giá | Nâng cao năng lực | Dự phòng | Điều trị | Xét nghiệm | Theo dõi đánh giá | Nâng cao năng lực | | |
1 | Ngân sách địa phương | | | | | | | | | | | | | | | | | |
2 | Viện trợ | | | | | | | | | | | | | | | | | |
3 | Khu vực tư nhân | | | | | | | | | | | | | | | | | |
4 | Nguồn Xã hội hóa | | | | | | | | | | | | | | | | | |
5 | Đồng chi trả ARV | | | | | | | | | | | | | | | | | |
6 | Thu phí dịch vụ | | | | | | | | | | | | | | | | | |
7 | Khác | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | |
PHỤ LỤC 3
Danh mục hoạt động xây dựng kế hoạch bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Các địa phương xây dựng kế hoạch tài chính bảo đảm thực hiện theo các Thông tư, hướng dẫn quy định mức chi của Bộ Tài chính và Thông tư, hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế [25]. Công cụ tính toán kế hoạch bảo đảm tài chính theo đường link sau: Bộ công cụ ước tính nguồn lực
Các danh mục hoạt động xây dựng kế hoạch bảo đảm tài chính gợi ý gồm những hoạt động như sau:
1. Phát hiện người nhiễm HIV, giám sát dịch HIV/AIDS:
- Giám sát trọng điểm HIV/STIs.
- Giám sát trọng điểm lồng ghép hành vi (HSS)
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học (nếu cần thiết)
- Giám sát dịch
- Kiểm tra, giám sát định kỳ việc triển khai phòng chống dịch HIV và tổ chức thực hiện chương trình HIV/AIDS tại các tuyến.
- Đào tạo, tập huấn về giám sát, phát hiện dịch HIV, báo cáo.
- …….
2. Tư vấn và xét nghiệm:
- Tư vấn xét nghiệm HIV
- Xét nghiệm HIV
- Đào tạo, tập huấn về tư vấn và xét nghiệm.
- Hỗ trợ tư vấn, kết nối và chuyển gửi các dịch vụ y tế, xã hội đối với người nhiễm HIV, các nhóm dễ bị tổn thương và các nhóm nguy cơ cao lây nhiễm HIV
- ……
3. Dự phòng lây nhiễm HIV và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng:
- Hoạt động truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, truyền hình, mạng xã hội,…), xây dựng các thông điệp truyền thông, xây dựng tài liệu tuyên truyền (tờ rơi, áp phích,…), lồng ghép truyền thông về phòng, chống mại dâm, giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV và các nhóm nguy cơ cao trong các hoạt động truyền thông, hội nghị, hội thảo, tập huấn và chiến dịch truyền thông cộng đồng.
- Cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm sạch trong can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV.
- Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc kháng HIV (PrEP) cho người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV.
- Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone (MMT).
- Đào tạo, tập huấn về dự phòng lây nhiễm HIV, truyền thông thay đổi hành vi, kỹ năng tiếp cận cộng đồng và hỗ trợ các nhóm nguy cơ cao, trong đó có lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm
- …….
4. Điều trị HIV/AIDS
- Mở rộng điều trị HIV/AIDS; thuốc kháng vi rút và các xét nghiệm phục vụ theo dõi, điều trị HIV/AIDS; xét nghiệm chẩn đoán sớm nhiễm HIV cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV; điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.
- Dự phòng, phát hiện và điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS, gồm lao, viêm gan B, C và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Dự phòng, phát hiện và điều trị các bệnh không lây nhiễm (NCDs) ở người nhiễm HIV
- Hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
- Đào tạo, tập huấn về điều trị HIV/AIDS.
- …….
5. Các nội dung liên quan khác
- Ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Nghiên cứu khoa học về phòng, chống HIV/AIDS.
- Hội nghị sơ kết, tổng kết
- …..
[22] Phương pháp tính chỉ tiêu thực hiện theo hướng dẫn của Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế.
[23] Thông tư số 07/2023 ngày 4/4/2023 của BYT về hướng dẫn quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
[24] Thông tư số 05/2023 ngày 10/3/2023 quy định chế độ báo cáo định kỳ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
[25] Thông tư số 46/2024/TT-BYT ngày 26/12/2024 Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS tại cơ sở y tế công lập; Thông tư số 40/2024/TT-BYT ngày 22/11/2024 về Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS tại cơ sở y tế công lập; Thông tư số 30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 về Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện; Thông tư số 26/2024/TT-BYT về Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 3917/QĐ-BYT ngày 25/12/2024 về việc ban hành quy trình kỹ thuật các dịch vụ tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV