Mẫu số 01/GQVL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY
HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ, MỞ RỘNG VIỆC LÀM
(Đối với người lao động)
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ...............……
Họ và tên khách hàng vay vốn: …………................................…….......……
Ngày sinh: …/...../…. Dân tộc: …… Giới tính: …..
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước số: ………….......................................
Ngày cấp: …/...../…. Nơi cấp: ……....….........Có thời hạn đến:............….
Nơi ở hiện tại (thường trú/tạm trú(1) ):………..………..…..............................
Điện thoại: ………………………………………………...…………...……
Thuộc đối tượng khác (nếu có) (2): .................................................................
Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có):
□ 1. Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo.
□ 2. Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
□ 3. Người khuyết tật.
□ 4. Người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
□ 5. Người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
□ 6. Khác (nếu có) ......................................................................................
Thông tin, giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên, gồm(3):
……………………………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………............................
............................................................................................................................................
Tôi có nhu cầu vay vốn để thực hiện phương án:
……………………………………………………………………………............................
Nơi thực hiện phương án:
……………………………………………………………………………............................
Tổng số người lao động được tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm(4): ….. người, trong đó:
|
* Tạo việc làm: .......người;
|
Duy trì việc làm: ...... người;
|
|
Mở rộng việc làm: ......người;
|
Là lao động nữ (nếu có):.... người;
|
|
* Số thành viên thuộc hộ gia đình: ............người
Số thành viên không thuộc hộ gia đình (nếu có): ............người
|
Vốn thực hiện phương án: …………………… đồng, trong đó:
- Vốn tự có: …………........................................................………… đồng
- Đề nghị Ngân hàng cho vay số tiền: …………………………….… đồng
(Bằng chữ: ……………………………………………………………………….)
với mục đích sử dụng vốn vay cụ thể như sau:
|
STT
|
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY
|
SỐ LƯỢNG
|
THÀNH TIỀN
(đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hiệu quả kinh tế của phương án:
- Tổng thu nhập của phương án:..................................................................
- Tổng chi phí:..............................................................................................
- Chênh lệch thu nhập và chi phí của phương án:........................................
Thời hạn xin vay: ………. tháng
Kỳ hạn trả gốc: ………..................... Kỳ hạn trả lãi: ….…......…………
Tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG
1. Số tiền cho vay: ……………đồng (Bằng chữ:……………………………...)
2. Lãi suất: ……%/năm. Lãi suất nợ quá hạn: .......%/năm.
3. Thời hạn cho vay: ……......... tháng; Kỳ hạn trả nợ: .............tháng/lần.
4. Số tiền trả nợ: ............. đồng/lần. Số tiền trả nợ kỳ cuối ...........đồng.
Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày…../….../………
5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày .........................................
|
Cán bộ tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Trưởng phòng
KH Nghiệp vụ Tín dụng/
Tổ trưởng Tổ KH-NV
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày…..tháng……năm……
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp đề nghị vay vốn tại nơi thường trú thì ghi thông tin nơi thường trú; trường hợp đề nghị vay vốn tại nơi tạm trú thì ghi thông tin nơi tạm trú.
(2) Thuộc đối tượng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm:
- Người cao tuổi theo văn bản hướng dẫn số 591/NHCS-TDSV ngày 12/8/2019;
- Người lao động trong gia đình người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí theo văn bản hướng dẫn số 6216/NHCS-TDSV ngày 09/7/2021;
- Người có đất thu hồi theo văn bản hướng dẫn số 4545/HD-NHCS ngày 01/8/2024;
- Các đối tượng khác theo văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
(3) Thông tin, giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên dành cho đối tượng ưu tiên, cụ thể:
- Đối với người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo: Giấy tờ chứng minh về dân tộc và Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo theo quy định.
- Đối với người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (người có nơi ở hiện tại thuộc thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc các địa bàn khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền): Giấy tờ chứng minh về nơi ở hiện tại và Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo theo quy định.
- Đối với người lao động là Người khuyết tật, đề nghị kê khai: Giấy xác nhận khuyết tật số …... do Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ……...…. cấp ngày ..........
- Đối với Người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, đề nghị kê khai:
+ Họ và tên Người khuyết tật/người khuyết tật đặc biệt nặng:............
+ Giấy xác nhận khuyết tật số ……do Ủy ban nhân dân xã/ phường/đặc khu …… cấp ngày ..........
+ Hoặc Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng số ................cấp ngày.............
- Đối với Người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, đề nghị kê khai:
+ Họ và tên Người khuyết tật/Người khuyết tật đặc biệt nặng:.............
+ Giấy xác nhận khuyết tật số …… do Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ….....cấp ngày .............
+ Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng số:.............cấp ngày............
+ Hoặc Quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng số:………....cấp ngày….......................……
(4) Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.
- Tạo việc làm là tạo việc làm cho người thất nghiệp;
- Duy trì việc làm là duy trì việc làm hiện có của người lao động;
- Mở rộng việc làm là việc thu hút thêm lao động hoặc tạo thêm việc làm khác cho người lao động.