Mẫu số 07
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: /QĐ-TĐC | Hà Nội, ngày … tháng … năm 20… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
CHỦ TỊCH
ỦY BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Căn cứ ...... (1);
Theo đề nghị của ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định …(Tên tổ chức)... (địa chỉ trụ sở chính:...., điện thoại: ....) thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với lĩnh vực sau đây(2):
a) Hoạt động kiểm định:
TT | Tên phương tiện đo | Phạm vi đo | Cấp/độ chính xác/Sai số cho phép lớn nhất | Ghi chú(3) |
1. | | | | |
… | | | | |
b) Hoạt động hiệu chuẩn:
TT | Chuẩn đo lường | Phạm vi đo | Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số cho phép lớn nhất | Ghi chú(3) |
1. | | | | |
… | | | | |
c) Hoạt động thử nghiệm:
TT | Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường | Phạm vi đo | Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số cho phép lớn nhất | Ghi chú(3) |
1. | | | | |
… | | | | |
Điều 2. Địa điểm thực hiện hoạt động:.........................................................
Điều 3. Trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định, …(Tên tổ chức)... được mang ký hiệu …...(4) .
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực .......... (5).
Điều 5. .......... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 5; - Sở KH&CN tỉnh/thành phố...; - Lưu: VT, ...
| CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
(1) Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản).
Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
(2) Các lĩnh vực chỉ định tại Điều 1 có thể được thể hiện dưới dạng phụ lục kèm theo.
(3) Ghi tại cột “Ghi chú” theo từng trường hợp: Ghi rõ “Bổ sung/Thu hẹp/Mở rộng” tương ứng với từng trường hợp bổ sung lĩnh vực/thu hẹp/mở rộng phạm vi đã được chỉ định và để trống trong trường hợp điều chỉnh thông tin sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa điểm hoạt động.
(4) Ký hiệu của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định được quy định như sau:
- Viện Đo lường Việt Nam: hình một ngôi sao 5 cánh (
);
- Các Trung tâm kỹ thuật thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia: các số La mã (I, II, III...) tương ứng theo tên gọi của các Trung tâm;
- Các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định khác: chữ N và các số tự nhiên liên tiếp (ví dụ: N01, N02,...).
(5) Hiệu lực của quyết định chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường là 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định. Cách ghi hiệu lực như sau:
- Trường hợp đăng ký chỉ định: Ghi “05 năm kể từ ngày ban hành”.
- Trường hợp điều chỉnh quyết định: Ghi “Quyết định này có hiệu lực đến hết …(ghi cụ thể ngày tháng năm theo ngày hết hiệu lực quyết định đã cấp)… và thay thế…(ghi rõ thông tin của Quyết định đã cấp gồm số, ký hiệu, ngày tháng năm...).”
Ví dụ: quyết định được ký, đóng dấu ban hành ngày 11 tháng 6 năm 2024 thì quyết định điều chỉnh tương ứng có hiệu lực đến hết ngày 11 tháng 6 năm 2029.