|
|
TIỆN ÍCH NÂNG CAO
Biểu mẫu =>
MẪU VẬN ĐƠN CHỦ ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG QUA CỬA KHẨU CẢNG BIỂN
Cập nhật: 16/10/2026
Căn cứ: Thông tư 127/2026/TT-BTC
Tải về
Chỉnh sửa và tải về
3. Vận đơn chủ (Master bill of lading declaration)
|
STT
|
Chỉ tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
Bắt buộc
|
Bảng mã
|
|
Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải khai báo tại Vận đơn thứ cấp)
|
|
1.
|
Mã hãng vận tải/ mã người phát hành vận đơn (Scac code/Carrier code)
|
Nhập mã hãng vận tải/mã người phát hành vận đơn theo bảng “mã người phát hành vận đơn”
Lưu ý:
Tham khảo tại bảng “Mã người phát hành vận đơn” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
|
X
|
X
|
|
2.
|
Số vận đơn chủ (Master bill No.)
|
Nhập đầy đủ, chính xác theo số vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải (bao gồm phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt nếu có).
Lưu ý: Ký tự đặc biệt được phép khai gồm:
|
.
|
,
|
-
|
(
|
)
|
/
|
=
|
!
|
“
|
%
|
&
|
*
|
;
|
<
|
>
|
|
X
|
|
|
3.
|
Ngày phát hành vận đơn chủ (nếu có)/Date of issue of master bill (if any)
|
Nhập theo ngày phát hành vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải với định dạng DD/MM/YYYY
|
|
|
|
4.
|
Người gửi hàng (Consignor/ Shipper)
|
Nhập theo tên, địa chỉ người gửi hàng (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải:
(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)
(2) Tên (tổ chức/cá nhân)
(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)
(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….) (không bắt buộc)
|
X
|
|
|
5.
|
Người nhận hàng (Consignee)
|
Nhập theo tên, địa chỉ của người nhận hàng (tổ chức/cá nhân) theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải:
(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/Căn cước/VNEID).. (không bắt buộc)
(2) Tên (tổ chức/cá nhân)
(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)
(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)(không bắt buộc)
|
X
|
|
|
6.
|
Người được thông báo (Notify party)
|
Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải:
(1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc)
(2) Tên (tổ chức/cá nhân)
(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có)
(4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác nếu có (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….)(không bắt buộc)
|
X
|
|
|
7.
|
Người được thông báo 2 (Notify party 2)
|
Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)
|
|
|
|
8.
|
Mô tả hàng hóa (Cargo Description)
|
Nhập theo tên hàng, ký hiệu/số hiệu hàng hóa và các thông tin khác nếu có (gồm: model, ký/mã hiệu, đặc tính, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hóa, tổng số lượng container) ghi trên chứng từ vận tải.
|
X
|
|
|
9.
|
Phương thức vận chuyển/Mode of transport
|
Chọn một trong các hình thức như sau:
(1) Hàng vận chuyển bằng container
(2) Hàng rời dạng kiện (hàng hóa khi giao nhận đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo số lượng)
(3) Hàng rời dạng xá (hàng hóa khi giao nhận không đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo trọng lượng)
(4) Hàng lỏng (hàng hóa khi giao nhận được bơm trực tiếp từ phương tiện nhập cảnh vào bồn, bể chứa hoặc ngược lại)
|
|
X
|
|
10.
|
Danh sách container, seal (List of containers, seals)
|
Nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container, seal theo đúng định dạng, chuẩn dữ liệu, cụ thể: khai báo bằng chữ in hoa, phần tiếp đầu ngữ và phần số container phải viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập ký tự đặc biệt như: .,-)/\(=!“%&*; <>@&|?:+‘’`~…
(chỉ bắt buộc đối với hàng đóng trong container)
|
X
|
|
|
11.
|
Tổng trọng lượng tịnh (Net weight)
|
Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)
|
|
|
|
12.
|
Đơn vị tính trọng lượng tịnh/Unit of net weight
|
Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...
Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
|
|
X
|
|
13.
|
Tổng trọng lượng (Gross weight)
|
Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container)
|
X
|
X
|
|
14.
|
Đơn vị tính trọng lượng/Unit of weight
|
Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)...
Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
|
X
|
X
|
|
15.
|
Tổng số kiện hàng (Number of packages)
|
Nhập tổng số kiện hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có)
|
X
|
|
|
16.
|
Đơn vị tính số lượng kiện/Unit of quantity of packages
|
Nhập mã đơn vị tính, ví dụ: CS: thùng, BX: hộp, PACKET: gói...
Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
|
X
|
X
|
|
17.
|
Cảng xếp hàng (Port of loading)
|
Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.
Lưu ý:
(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”
|
X
|
X
|
|
18.
|
Cảng xếp hàng gốc/Original port of loading
|
Nhập mã cảng, tên cảng (nơi xếp hàng gốc) theo bảng mã UN LOCODE.
Lưu ý:
(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
(2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”
|
|
X
|
|
19.
|
Cảng dỡ hàng (Port of unload/discharge)
|
Nhập tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.
Lưu ý:
(1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
(2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam: Trường hợp cảng dỡ hàng tại nước ngoài không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ”
(3) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam:
Để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có đầy đủ thông tin khi làm thủ tục giao nhận với người nhận hàng thông qua kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người khai (hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận) cần nhập đầy đủ, chính xác mã bến cảng (nơi dỡ hàng thực tế tại cảng)
|
X
|
X
|
|
20.
|
Cảng giao hàng/cảng đích (Port of destination/Final destination)
|
Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE.
Lưu ý: tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
|
|
X
|
|
21.
|
Phương thức thanh toán cước vận chuyển/Payment method
|
Chọn một trong hai phương thức thanh toán cước vận chuyển theo hợp đồng
(1) Trả trước; (2)Trả sau
|
|
|
|
22.
|
Đồng tiền thanh toán cước vận chuyển/Currency of freight payment
|
Nhập thông tin về đồng tiền thanh toán
|
|
|
|
23.
|
Hình thức thanh toán cước vận chuyển/Mode of freight payment
|
Chọn một trong các hình thức thanh toán:
(1)Tiền mặt; (2) Chuyển khoản; (3) khác
|
|
|
|
24.
|
Số tiền cước/Freight amount
|
Nhập số tiền cước ghi trên hợp đồng vận chuyển kèm theo đồng tiền thanh toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
info@ThuVienPhapLuat.vn
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|