Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô)
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: …./….. | ….., ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO
VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
(Năm...)
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. |
I. Chính sách quản lý rủi ro
1. Khẩu vị rủi ro.
2. Các hoạt động trọng yếu và rủi ro trọng yếu.
3. Thay đổi về chính sách quản lý rủi ro, khẩu vị rủi ro trong kỳ báo cáo, lý do thay đổi.
4. Quản lý rủi ro dữ liệu.
II. Quản lý các rủi ro cụ thể
1. Quản lý rủi ro tín dụng:
a) Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng, các thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
b) Hạn mức rủi ro tín dụng, các thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
c) Tình hình thực hiện chiến lược quản lý rủi ro tín dụng, hạn mức rủi ro tín dụng trong kỳ báo cáo;
d) Đánh giá về việc theo dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng;
đ) Các trường hợp vi phạm về quản lý rủi ro tín dụng, lý do vi phạm;
e) Các tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quản lý rủi ro tín dụng và nguyên nhân;
g) Kết quả thực hiện kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với quản lý rủi ro tín dụng, lý do chưa thực hiện kiến nghị, dự kiến thời hạn hoàn thành thực hiện kiến nghị đối với các kiến nghị chưa thực hiện.
2. Quản lý rủi ro hoạt động:
a) Đánh giá về việc nhận dạng, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động;
b) Các trường hợp vi phạm về quản lý rủi ro hoạt động, lý do vi phạm;
c) Đánh giá tác động của các sự kiện rủi ro hoạt động và tổn thất trọng yếu;
d) Đánh giá hiệu quả của việc xây dựng kế hoạch duy trì hoạt động liên tục;
đ) Các tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quản lý rủi ro hoạt động và nguyên nhân;
e) Kết quả thực hiện kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với quản lý rủi ro hoạt động, lý do chưa thực hiện kiến nghị, dự kiến thời hạn hoàn thành thực hiện kiến nghị đối với các kiến nghị chưa thực hiện.
3. Quản lý rủi ro thanh khoản:
a) Chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản, các thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
b) Hạn mức rủi ro thanh khoản, các thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
c) Tình hình thực hiện chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản, hạn mức rủi ro thanh khoản trong kỳ báo cáo;
d) Đánh giá về việc đo lường (các công cụ đo lường rủi ro thanh khoản), theo dõi, kiểm soát rủi ro thanh khoản;
đ) Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản:
(i) Các giả định đã sử dụng trong kịch bản có diễn biến bất lợi;
(ii) Phương pháp tính toán tác động của các giả định.
- Mô tả phương pháp sử dụng;
- Đánh giá tính phù hợp của phương pháp (nêu rõ điểm mạnh, hạn chế);
e) Kế hoạch dự phòng nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản;
g) Các trường hợp vi phạm về quản lý rủi ro thanh khoản, lý do vi phạm;
h) Các tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quản lý rủi ro thanh khoản và nguyên nhân;
i) Kết quả thực hiện kiến nghị về quản lý rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Nhà nước, kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác.
4. Quản lý rủi ro tập trung:
a) Chiến lược quản lý rủi ro tập trung, các thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
b) Hạn mức rủi ro tập trung, các thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có) và lý do thay đổi;
c) Tình hình thực hiện chiến lược quản lý rủi ro tập trung, hạn mức rủi ro tập trung trong kỳ báo cáo;
d) Các trường hợp vi phạm về quản lý rủi ro tập trung, lý do vi phạm;
đ) Các tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quản lý rủi ro tập trung và nguyên nhân;
e) Kết quả thực hiện kiến nghị đối với quản lý rủi ro tập trung của Ngân hàng Nhà nước, kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác.
III. Đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |