
Mẫu giấy vay nợ cá nhân mới nhất 2026 và hướng dẫn cách ghi mẫu giấy vay nợ (Hình từ Internet)
Mẫu giấy vay nợ cá nhân là văn bản thỏa thuận về việc bên cho vay giao tiền cho bên vay trong một thời hạn nhất định để nhận tiền lãi, bên vay tiền phải trả lãi, trả gốc cho bên vay theo đúng thỏa thuận đã giao kết.
Theo quy định hiện hành thì pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về mẫu giấy vay nợ cá nhân. Vì vậy, mẫu giấy vay nợ cá nhân viết tay hoặc đánh máy đều hợp pháp tuy nhiên cần phải đảm bảo các thông tin về CCCD, số tiền, lãi suất , thời hạn và chữ ký hai bên để đảm bảo pháp lý.
![]() |
Mẫu giấy vay nợ cá nhân chi tiết |
![]() |
Mẫu giấy vay nợ cá nhân rút gọn |
Hướng dẫn cách viết giấy vay tiền cá nhân:
- Về thông tin bên vay: Ghi đầy đủ họ và tên người vay, số CCCD/CMND , nơi ngày cấp, hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại.
- Về thông tin bên cho vay: Ghi đầy đủ họ và tên người cho vay, ngày sinh, số CCCD/CMND, nơi ngày cấp, hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại.
- Về tài sản vay và lãi suất: Ghi rõ thông tin bên vay tự nguyện vay của bên cho vay với số tiền là bao nhiêu; lãi suất mà các bên thỏa thuận là bao nhiêu phần trăm; vay tiền trong thời hạn bao nhiêu tháng kể từ ngày vay cùng với phương thức thanh toán tiền vay.
- Về những thỏa thuận khác: Ghi rõ những thỏa thuận khác của các bên (nếu có).
- Về mục đích vay: Ghi rõ mục đích vay tiền của bên vay
- Cam kết của các bên.
- Xác nhận của các bên: Các bên ký tên và ghi rõ đầy đủ họ và tên bên dưới chữ ký.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP năm 2019 như sau:
Hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng có lãi, lãi suất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hướng dẫn tại khoản 1 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP năm 2019 khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Mức lãi suất thỏa thuận không vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
“Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.”
Ví dụ 3: Ngày 20-01-2016, ông A ký hợp đồng cho bà B vay 100.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 18%/năm. Mức lãi suất 18%/năm không vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên thỏa thuận này phù hợp quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Lãi, lãi suất theo thỏa thuận được Bộ luật Dân sự 2015 quy định nhưng không được pháp luật trước ngày Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực thi hành quy định.
Ví dụ 4: Ngày 20-01-2016, ông A ký hợp đồng cho bà B vay 100.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 18%/năm, lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất là 0,1%/năm. Thỏa thuận lãi trên nợ lãi là nội dung không được Bộ luật Dân sự năm 1995, Bộ luật Dân sự năm 2005 và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 1995, Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định nhưng được Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định nên thỏa thuận lãi trên nợ lãi là phù hợp quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Lãi, lãi suất, được Bộ luật Dân sự 2015 quy định nhưng pháp luật trước ngày Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực thi hành quy định khác.
Ví dụ 5: Ngày 20-01-2016, ông A ký hợp đồng cho bà B vay 100.000.000 đồng không có lãi, thời hạn vay là 03 năm. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về việc trả lãi đối với nợ gốc quá hạn thì việc tính lãi đối với nợ gốc quá hạn chưa trả từ ngày tiếp theo của ngày đến hạn trả nợ (ngày 21-01-2019) là phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trên đây là bài viết có nội dung về “Mẫu giấy vay nợ cá nhân mới nhất 2026 và hướng dẫn cách ghi mẫu giấy vay nợ”