
08 dấu hiệu nhận biết lừa đảo Hợp đồng kỳ nghỉ (khuyến cáo của Công an Hải Phòng)
Công an thành phố Hải Phòng đã có cảnh báo về chiêu trò lừa đảo tinh vi kinh doanh doanh hợp đồng kỳ nghỉ.

(Hình ảnh từ Cổng TTĐT Công an thành phố Hải Phòng)
Theo đó, 08 dấu hiệu nhận biết lừa đảo Hợp đồng kỳ nghỉ bao gồm:
(1) Ngành nghề liên quan
Kinh doanh bất động sản nghỉ dưỡng, du lịch, lữ hành, khách sạn, tư vấn đầu tư, tài chính, marketing, tổ chức sự kiện, thương mại điện tử…
(2) Tổ chức hội thảo, tặng quà
Thường xuyên tổ chức hội thảo tại khách sạn 4 - 5 sao, tặng quà, mời gọi tham dự với nội dung “kỳ nghỉ miễn phí”, “ưu đãi đặc biệt”...
(3) Quảng cáo hấp dẫn, cam kết lợi ích cao
Cam kết kỳ nghỉ 5 sao, sinh lời cao, chuyển nhượng dễ dàng, giá trị tăng theo thời gian…
(4) Yêu cầu ký hợp đồng, đóng tiền ngay
Tạo áp lực “chỉ hôm nay”, “chỉ còn vài suất”, yêu cầu đặt cọc hoặc thanh toán ngay với số tiền lớn.
(5) Thu tiền trước với số lượng lớn
Thu tiền đặt cọc, thanh toán trước nhiều năm nhưng không rõ cơ sở lưu trú, không có tài sản đảm bảo.
(6) Thông tin không minh bạch
Không công khai đầy đủ về dự án, quyền sở hữu, điều kiện sử dụng, chi phí phát sinh, chính sách hủy/hoàn tiền…
(7) Hoa hồng, môi giới cao bất thường
Chi trả hoa hồng cao (20% - 40% hoặc hơn) để lôi kéo người tham gia, mở rộng hệ thống.
(8) Nhiều phản ánh tiêu cực
Khó đặt phòng, phải đóng thêm nhiều khoản phí, khó hủy hợp đồng, không thể chuyển nhượng, nhiều khiếu nại từ khách hàng.
Công an Hải Phòng đã có các khuyến cáo để tự bảo vệ trước chiêu trò lừa đảo Hợp đồng kỳ nghỉ như sau:
- Tìm hiểu kỹ thông tin doanh nghiệp, dự án, cơ sở lưu trú trước khi ký hợp đồng.
- Không tham gia hội thảo, không nhận quà, không nghe tư vấn khi chưa xác minh rõ ràng.
- Đọc kỹ hợp đồng, điều kiện sử dụng, chính sách hủy hoàn tiền.
- Không ký hợp đồng, không thanh toán ngay khi bị tạo áp lực.
- Khi có dấu hiệu lừa đảo, hãy dừng giao dịch và thông báo cho cơ quan chức năng.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) như sau:
- Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ[98].
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
+ Tái phạm nguy hiểm;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.