Lời nói đầu
(English text)
Chương 1: Mục tiêu và định nghĩa chung
(English text)
Điều 1.1: Thành lập Khu vực thương mại tự do Đối tác kinh tế toàn diện khu vực
Điều 1.2: Các định nghĩa chung
Điều 1.3: Mục tiêu
Chương 2: Thương mại hàng hóa
(English text)
Phần A: Điều khoản chung và mở cửa thị trường đối với hàng hóa
Điều 2.1: Định nghĩa
Điều 2.2: Phạm vi
Điều 2.3: Đối xử quốc gia đối với thuế và quy định trong nước
Điều 2.4: Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan
Điều 2.5: Đẩy nhanh các cam kết thuế quan
Điều 2.6 Khác biệt thuế
Điều 2.7: Phân loại hàng hóa
Điều 2.8: Định giá hải quan
Điều 2.9: Hàng hóa quá cảnh
Điều 2.10: Hàng tạm nhập
Điều 2.11: Tạm nhập đối với công-te-nơ và pa-lét
Điều 2.12: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng mẫu không có giá trị thương mại
Điều 2.13: Trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp
Điều 2.14: Chuyển đổi biểu cam kết thuế quan
Điều 2.15: Điều chỉnh các ưu đãi
Phần B: Các biện pháp phi thuế quan
Điều 2.16: Việc áp dụng các biện pháp phi thuế quan
Điều 2.17: Loại bỏ chung hạn chế định lượng
Điều 2.18: Tham vấn kỹ thuật về biện pháp phi thuế quan
Điều 2.19: Thủ tục cấp phép nhập khẩu
Điều 2.20: Phí và các thủ tục liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu
Điều 2.21: Sáng kiến theo ngành
Chương 3: Quy tắc xuất xứ hàng hóa
(English text)
Phần A: Quy tắc xuất xứ
Điều 3.1: Định nghĩa
Điều 3.2: Hàng hóa có xuất xứ
Điều 3.3: Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý
Điều 3.4: Cộng gộp
Điều 3.5: Hàm lượng giá trị khu vực
Điều 3.6: Công đoạn gia công, chế biến đơn giản
Điều 3.7: De Minimis (Tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa)
Điều 3.8: Nguyên liệu đóng gói và bao bì
Điều 3.9: Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ
Điều 3.10: Các yếu tố trung gian
Điều 3.11: Hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau
Điều 3.12: Nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất
Điều 3.13: Đơn vị tiêu chuẩn
Điều 3.14: Hàng hóa đặc biệt
Điều 3.15: Vận chuyển trực tiếp
Phần B: Quy trình cấp và kiểm tra chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 3.16: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 3.17: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 3.18: Khai báo xuất xứ hàng hóa
Điều 3.19: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng
Điều 3.20: hóa đơn bên thứ ba
Điều 3.21: Nhà xuất khẩu đủ điều kiện
Điều 3.22: Yêu cầu hưởng ưu đãi thuế quan
Điều 3.23: Hưởng ưu đãi thuế quan sau nhập khẩu
Điều 3.24: Kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa
Điều 3.25: Từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan
Điều 3.26: Xử lý khác biệt nhỏ
Điều 3.27: Lưu trữ hồ sơ
Điều 3.28: Tham vấn
Điều 3.29: Hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử
Điều 3.30: Chuyển tiếp đối với hàng hóa quá cảnh
Điều 3.31: Phạt
Điều 3.32: Ngôn ngữ giao tiếp
Điều 3.33: Đầu mối liên hệ
Điều 3.34: Chuyển đổi Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR)
Điều 3.35: Sửa đổi Phụ lục
Phụ lục 3A: Quy tắc cụ thể mặt hàng
Phụ lục 3B: Danh mục các thông tin tối thiểu
Chương 4: Thủ tục hải quan và tạo thuận lợi thương mại
(English text)
Điều 4.1: Định nghĩa
Điều 4.2: Mục tiêu
Điều 4.3: Phạm vi
Điều 4.4: Tính nhất quán
Điều 4.5: Tính minh bạch
Điều 4.6: Đầu mối truy vấn
Điều 4.7: Thủ tục hải quan
Điều 4.8: Kiểm tra trước khi chuyển hàng
Điều 4.9: Xử lý trước khi hàng đến
Điều 4.10: Xác định trước
Điều 4.11: Giải phóng hàng
Điều 4.12: Áp dụng công nghệ thông tin
Điều 4.13: Biện pháp tạo thuận lợi thương mại cho Doanh nghiệp ưu tiên
Điều 4.14: Quản lý rủi ro
Điều 4.15: Hàng chuyển phát nhanh
Điều 4.16: Kiểm tra sau thông quan
Điều 4.17: Thời gian giải phóng hàng
Điều 4.18: Khiếu nại và Kháng nghị
Điều 4.19: Hợp tác hải quan
Điều 4.20: Tham vấn và Đầu mối liên hệ
Điều 4.21: Sắp xếp thực hiện
Phụ lục 4A: Thời hạn thực hiện các cam kết
Chương 5: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật
(English text)
Điều 5.1: Định nghĩa
Điều 5.2: Mục tiêu
Điều 5.3: Phạm vi
Điều 5.4: Quy định chung
Điều 5.5: Tương đương
Điều 5.6: Thích ứng với các điều kiện của khu vực, bao gồm các khu vực phi dịch bệnh, phi dịch hại và các khu vực nguy cơ dịch hại, dịch bệnh thấp
Điều 5.7: Phân tích rủi ro
Điều 5.8: Thanh kiểm tra
Điều 5.9: Chứng nhận
Điều 5.10: Kiểm tra nhập khẩu
Điều 5.11: Các biện pháp khẩn cấp
Điều 5.12: Minh bạch
Điều 5.13: Hợp tác và Tăng cường năng lực
Điều 5.14: Tham vấn kỹ thuật
Điều 5.15: Đầu mối liên hệ và Cơ quan có thẩm quyền
Điều 5.16: Thực thi
Điều 5.17: Giải quyết tranh chấp
Chương 6: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp
(English text)
Điều 6.1: Định nghĩa
Điều 6.2: Mục tiêu
Điều 6.3: Phạm vi
Điều 6.4: Khẳng định và hợp nhất Hiệp định TBT
Điều 6.5: Tiêu chuẩn, Hướng dẫn và Khuyến nghị Quốc tế
Điều 6.6: Tiêu chuẩn
Điều 6.7: Quy định kỹ thuật
Điều 6.8: Thủ tục đánh giá sự phù hợp
Điều 6.9: Hợp tác
Điều 6.10: Thảo luận kỹ thuật
Điều 6.11: Tính minh bạch
Điều 6.12: Đầu mối liên hệ
Điều 6.13: Thực hiện các thỏa thuận
Điều 6.14: Giải quyết tranh chấp
Chương 7: Phòng vệ thương mại
(English text)
Mục A: Các biện pháp tự vệ Rcep
Điều 7.1: Các định nghĩa
Điều 7.2: Áp dụng các biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp
Điều 7.3: Thông báo và tham vấn
Điều 7.4: Thủ tục điều tra
Điều 7.5: Phạm vi và thời hạn của các biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp
Điều 7.6: Nhập khẩu không đáng kể và đối xử đặc biệt
Điều 7.7: Bồi thường
Điều 7.8: Các biện pháp tự vệ RCEP tạm thời
Điều 7.9: Các biện pháp tự vệ toàn cầu
Điều 7.10: Các quy định khác
Mục B: Thuế chống bán phá giá và trợ cấp
Điều 7.11: Quy định chung
Điều 7.12: Thông báo và Tham vấn
Điều 7.13: Cấm sử dụng Quy về không
Điều 7.14: Công bố các dữ kiện trọng yếu
Điều 7.15: Xử lý thông tin mật
Điều 7.16: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Phụ lục 7A: Các thực tiễn liên quan đến quá trình điều tra áp dụng thuế chống bán phá giá và trợ cấp
Chương 8: Thương mại dịch vụ
(English text)
Điều 8.1: Các định nghĩa
Điều 8.2: Phạm vi
Điều 8.3: Biểu Cam kết
Điều 8.4: Đối xử quốc gia
Điều 8.5: Tiếp cận thị trường
Điều 8.6: Đối xử tối huệ quốc
Điều 8.7: Biểu cam kết cụ thể
Điều 8.8: Các biện pháp không tương thích
Điều 8.9: Các cam kết bổ sung
Điều 8.10: Danh mục minh bạch
Điều 8.11: Hiện diện tại nước sở tại
Điều 8.12: Chuyển tiếp
Điều 8.13: Sửa đổi Biểu cam kết
Điều 8.14: Minh bạch hóa
Điều 8.15: Quy định trong nước
Điều 8.16: Công nhận
Điều 8.17: Độc quyền và nhà cung cấp dịch vụ độc quyền
Điều 8.18: Hoạt động kinh doanh
Điều 8.19: Thanh toán và chuyển tiền
Điều 8.20: Từ chối lợi ích
Điều 8.21: Các biện pháp tự vệ
Điều 8.22: Trợ cấp
Điều 8.23: Tăng cường sự tham gia của các Bên kém phát triển nhất là quốc gia thành viên của ASEAN
Điều 8.24: Rà soát các cam kết
Điều 8.25: Hợp tác
Phụ lục 8A: Dịch vụ tài chính
Phụ lục 8B: Các dịch vụ viễn thông
Phụ lục 8C: Dịch vụ chuyên môn
Chương 9: Di chuyển thể nhân
(English text)
Điều 9.1: Định nghĩa
Điều 9.2: Phạm vi
Điều 9.3: Vợ/chồng và người phụ thuộc
Điều 9.4: Cấp phép nhập cảnh tạm thời
Điều 9.5: Biểu cam kết cụ thể về Di chuyển Thể nhân tạm thời
Điều 9.6: Xử lý đơn nhập cảnh
Điều 9.7: Minh bạch hóa
Điều 9.8: Hợp tác
Điều 9.9: Giải quyết tranh chấp
Chương 10: Đầu tư
(English text)
Điều 10.1: Các định nghĩa
Điều 10.2: Phạm vi áp dụng
Điều 10.3: Đối xử quốc gia
Điều 10.4: Đối xử tối huệ quốc
Điều 10.5: Đối xử đầu tư
Điều 10.6: Các yêu cầu hoạt động
Điều 10.7: Quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị
Điều 10.8: Bảo lưu và các biện pháp không tương thích
Điều 10.9: Chuyển tiền
Điều 10.10: Thủ tục đặc biệt và công bố thông tin
Điều 10.11: Bồi thường thiệt hại
Điều 10.12: Thế quyền
Điều 10.13: Tước quyền sở hữu
Điều 10.14: Từ chối lợi ích
Điều 10.15: Các ngoại lệ an ninh
Điều 10.16: Xúc tiến đầu tư
Điều 10.17: Tạo thuận lợi cho đầu tư
Điều 10.18: Chương trình làm việc
Phụ lục 10A: Luật tập quán quốc tế
Phụ lục 10B: Tước quyền sở hữu
Chương 11: Sở hữu trí tuệ
(English text)
Mục A: Quy định chung và nguyên tắc cơ bản
Điều 11.1: Mục tiêu
Điều 11.2: Phạm vi về sở hữu trí tuệ
Điều 11.3: Mối liên quan đến các Điều ước quốc tế khác
Điều 11.4: Nguyên tắc
Điều 11.5: Nghĩa vụ
Điều 11.6: Cạn quyền Sở hữu trí tuệ
Điều 11.7: Đối xử quốc gia
Điều 11.8: Hiệp định TRIPS và Sức khỏe cộng đồng
Điều 11.9: Điều ước đa phương
Mục B: Quyền tác giả và quyền liên quan
Điều 11.10: Quyền độc quyền của tác giả, người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi âm
Điều 11.11: Quyền hưởng thù lao từ việc phát sóng
Điều 11.12: Bảo hộ các tổ chức phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
Điều 11.13: Tổ chức đại diện tập thể
Điều 11.14: Can thiệp vào các biện pháp bảo vệ công nghệ hữu hiệu
Điều 11.15: Bảo hộ thông tin điện tử quản lý quyền
Điều 11.16: Giới hạn và ngoại lệ của việc quy định bảo hộ và chế tài đối với các biện pháp công nghệ và RMI
Điều 11.17: Sử dụng phần mềm của Chính phủ
Điều 11.18: Giới hạn và ngoại lệ
Mục C: Nhãn hiệu
Điều 11.19: Bảo hộ nhãn hiệu
Điều 11.20: Bảo hộ nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận
Điều 11.21: Hệ thống phân loại nhãn hiệu
Điều 11.22: Việc đăng ký và Đơn đăng ký Nhãn hiệu
Điều 11.23: Quyền đối với nhãn hiệu
Điều 11.24: Ngoại lệ
Điều 11.25: Bảo hộ nhãn hiệu có trước chỉ dẫn địa lý
Điều 11.26: Bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng
Điều 11.27: Đăng ký nhãn hiệu với mục đích không lành mạnh
Điều 11.28: Một và cùng một đơn liên quan đến một số hàng hóa hoặc dịch vụ
Mục D: Chỉ dẫn địa lý
Điều 11.29: Bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 11.30: Thủ tục hành chính trong nước về bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 11.31: Cơ sở phản đối và hủy bỏ
Điều 11.32: Thuật ngữ đa thành phần
Điều 11.33: Ngày bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 11.34: Bảo hộ hoặc công nhận chỉ dẫn địa lý theo các Điều ước quốc tế
Điều 11.34: Bảo hộ hoặc công nhận chỉ dẫn địa lý theo các Điều ước quốc tế
Mục E: Sáng chế
Điều 11.36 : Đối tượng có thể cấp bằng độc quyền sáng chế
Điều 11.37: Quyền đối với sáng chế
Điều 11.38: Ngoại lệ đối với các quyền được cấp
Điều 11.39: Việc sử dụng khác không cần sự cho phép của chủ thể quyền
Điều 11.40: Việc sử dụng thử nghiệm sáng chế
Điều 11.41: Các khía cạnh về thủ tục thẩm định và cấp bằng
Điều 11.42: Ân hạn đối với sáng chế
Điều 11.43: Hệ thống nộp đơn đăng ký sáng chế điện tử
Điều 11.44: Công bố 18 tháng
Điều 11.45: Thông tin là tình trạng kỹ thuật đã biết được đưa ra cho công chúng trên Internet
Điều 11.46: Thẩm định nhanh
Điều 11.47: Hệ thống phân loại sáng chế quốc tế
Điều 11.48: Bảo hộ giống cây trồng mới
Mục F: Kiểu dáng công nghiệp
Điều 11.49: Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Điều 11.50: Thông tin là tình trạng kỹ thuật đã biết được đưa ra cho công chúng trên Internet của kiểu dáng
Điều 11.51: Việc đăng ký và đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Điều 11.52: Hệ thống phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp
Mục G: Nguồn gen, tri thức truyền thống và văn hóa dân gian
Điều 11.53: Nguồn gen, tri thức truyền thống và văn hóa dân gian
Mục H: Cạnh tranh không lành mạnh
Điều 11.54: Bảo hộ hiệu quả nhằm chống cạnh tranh không lành mạnh
Điều 11.55: Tên miền
Điều 11.56: Bảo hộ thông tin bí mật
Mục I: Tên quốc gia
Điều 11.57: Tên quốc gia
Mục J: Thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Tiểu mục 1: Các nghĩa vụ chung
Điều 11.58: Nghĩa vụ chung
Tiểu mục 2: Các chế tài dân sự
Điều 11.59: Thủ tục công bằng và hợp lý
Điều 11.60: Thiệt hại
Điều 11.61: Chi phí và phí Toà án
Điều 11.62: Tiêu huỷ hàng hoá xâm phạm và vật liệu và phương tiện
Điều 11.63: Thông tin bí mật trong các thủ tục tố tụng dân sự
Điều 11.64: Các biện pháp tạm thời
Tiểu mục 3: Các biện pháp biên giới
Điều 11.65: Đình chỉ thông quan hàng hoá bị nghi ngờ sao chép lậu quyền tác giả hoặc hàng hoá giả mạo nhãn hiệu theo đơn của chủ thể quyền
Điều 11.66: Đơn đình chỉ thông quan hoặc tạm giữ
Điều 11.67: Khoản bảo đảm hoặc bảo chứng tương đương
Điều 11.68: Thông tin các cơ quan có thẩm quyền cung cấp cho chủ thể quyền
Điều 11.69: Đình chỉ thông quan hàng hoá bị nghi ngờ sao chép lậu quyền tác giả hoặc hàng hoá giả mạo nhãn hiệu theo hành động mặc nhiên
Điều 11.70: Thông tin chủ thể quyền cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp hành động mặc nhiên
Điều 11.71: Xác định xâm phạm trong thời hạn hợp lý của các cơ quan có thẩm quyền
Điều 11.72: Lệnh tiêu huỷ của các cơ quan có thẩm quyền
Điều 11.73: Các khoản phí
Tiểu mục 4: Các chế tài hình sự
Điều 11.74: Thủ tục và hình phạt hình sự
Tiểu mục 5: Thực thi trong môi trường kỹ thuật số
Điều 11.75: Hành động hiệu quả chống lại xâm phạm trong môi trường kỹ thuật số
Mục K: Hợp tác và tham vấn
Điều 11.76: Hợp tác và đối thoại
Mục L: Sự minh bạch
Điều 11.77: Sự minh bạch
Mục M: Thời hạn chuyển tiếp và hỗ trợ kỹ thuật
Điều 11.78: Thời hạn chuyển tiếp dành cho các Bên là nước kém phát triển nhất theo Hiệp định TRIPS
Điều 11.79: Thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các Bên
Điều 11.80: Thông báo về thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các Bên
Điều 11.81: Hỗ trợ kỹ thuật
Mục N: Các vấn đề về thủ tục
Điều 11.82: Cải thiện các thủ tục hành chính về quyền sở hữu trí tuệ
Điều 11.83: Tinh giản các yêu cầu về thủ tục giấy tờ
Phụ lục 11A: Thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các bên
Chương 12: Thương mại điện tử
(English text)
Phần A: Các quy định chung
Điều 12.1: Các khái niệm
Điều 12.2: Những nguyên tắc và mục đích
Điều 12.3: Phạm vi
Điều 12.4: Hợp tác
Phần B: Thuận lợi hóa thương mại
Điều 12.5: Thương mại phi giấy tờ
Điều 12.6: Chứng thực điện tử và Chứ ký điện tử
Phần C: Tạo môi trường thuận lợi cho thương mại điện tử
Điều 12.7: Bảo vệ người tiêu dùng trên mạng
Điều 12.8: Bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
Điều 12.9: Bản tin điện tử thương mại không mong đợi
Điều 12.10: Khung pháp lý trong nước
Điều 12.11: Thuế hải quan
Điều 12.12: Minh bạch
Điều 12.13: An ninh mạng
Phần D: Thúc đẩy thương mại điện tử qua biên giới
Điều 12.14: Việc đặt trang thiết bị máy tính
Điều 12.15: Lưu chuyển thông tin trên môi trường điện tử qua biên giới
Phần E: Các quy định khác
Điều 12.16: Đối thoại về thương mại điện tử
Điều 12.17: Giải quyết tranh chấp
Chương 13: Cạnh tranh
(English text)
Điều 13.1: Mục tiêu
Điều 13.2: C Nguyên tắc Cơ bản
Điều 13.3: Các Biện pháp Thích hợp Chống lại Hoạt động Phản cạnh tranh
Điều 13.4: Hợp tác
Điều 13.5: Bảo mật Thông tin
Điều 13.6: Hợp tác kĩ thuật và Nâng cao năng lực
Điều 13.7: Bảo vệ người tiêu dùng
Điều 13.8: Tham vấn
Điều 13.9: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Phụ lục 13A: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với Brunei Darussalam
Phụ lục 13B: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với Campuchia
Phụ lục 13C: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với CHDCND Lào
Phụ lục 13D: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với Myanmar
Chương 14: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
(English text)
Điều 14.1: Mục tiêu
Điều 14.2: Chia sẻ thông tin
Điều 14.3: Hợp tác
Điều 14.4: Đầu mối liên lạc
Điều 14.5: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Chương 15: Hợp tác kinh tế và kỹ thuật
(English text)
Điều 15.1: Định nghĩa
Điều 15.2: Mục tiêu
Điều 15.3: Phạm vi
Điều 15.4: Nguồn lực
Điều 15.5: Chương trình làm việc
Điều 15.6: Các Bên kém Phát triển là Quốc gia Thành viên của ASEAN
Điều 15.7: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Chương 16: Mua sắm Chính phủ
(English text)
Điều 16.1: Mục đích
Điều 16.2: Phạm vi điều chỉnh
Điều 16.3: Nguyên tắc
Điều 16.4: Minh bạch
Điều 16.5: Hợp tác
Điều 16.6: Rà soát
Điều 16.7: Đầu mối liên lạc
Điều 16.8: Không áp dụng cơ chế Giải quyết tranh chấp
Phụ lục 16A
Chương 17: Các quy định chung và ngoại lệ
(English text)
Điều 17.1: Định nghĩa
Điều 17.2: Phạm vi địa lý áp dụng
Điều 17.3: Công bố
Điều 17.4: Cung cấp thông tin
Điều 17.5: Tố tụng hành chính
Điều 17.6: Rà soát và Kháng cáo
Điều 17.7: Công bố thông tin
Điều 17.8: Bảo mật
Điều 17.9: Các biện pháp Chống tham nhũng
Điều 17.10: Công ước về Đa dạng sinh học
Điều 17.11: Cơ chế rà soát và giải quyết tranh chấp
Điều 17.12: Các ngoại lệ chung
Điều 17.13: Các Ngoại lệ An ninh
Điều 17.14: Các Biện pháp Thuế nội địa
Điều 17.15: Các Biện pháp Bảo vệ Cán cân Thanh toán
Điều 17.16: Hiệp ước Waitangi
Chương 18: Các điều khoản thể chế
(English text)
Điều 18.1: Các cuộc họp của các Bộ trưởng RCEP
Điều 18.2: Thành lập Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.3: Chức năng của Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.4: Quy tắc thủ tục của Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.5: Các cuộc họp của Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.6: Các Cơ quan trực thuộc Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.7: Cuộc họp của các Cơ quan Trực thuộc
Điều 18.8: Đầu mối liên lạc
Phụ lục 18A: Chức năng của các cơ quan trực thuộc ủy ban hỗn hợp RCEP
Chương 19: Giải quyết tranh chấp
(English text)
Điều 19.1: Định nghĩa
Điều 19.2: Mục tiêu
Điều 19.3: Phạm vi
Điều 19.4: Các Điều khoản chung
Điều 19.5: Lựa chọn Diễn đàn giải quyết tranh chấp
Điều 19.6: Tham vấn
Điều 19.7: Trung gian, Hòa giải
Điều 19.8: Yêu cầu Thành lập Hội đồng trọng tài
Điều 19.9: Thủ tục Khiếu kiện nhiều bên
Điều 19.10: Bên Thứ ba
Điều 19.11: Thành lập và Triệu tập lại Hội đồng trọng tài
Điều 19.12: Chức năng của Hội đồng Trọng tài
Điều 19.13: Thủ tục của Hội đồng trọng tài
Điều 19.14: Đình chỉ và Hủy bỏ Thủ tục Tố tụng
Điều 19.15: Thực thi Báo cáo cuối cùng
Điều 19.16: Rà soát việc tuân thủ
Điều 19.17: Bồi thường và Tạm ngừng các Ưu đãi hoặc các Nghĩa vụ khác
Điều 19.18: Đối xử Đặc biệt và Khác biệt liên quan đến các Nước kém phát triển
Điều 19.19: Chi phí
Điều 19.20: Điểm liên lạc
Điều 19.21: Ngôn ngữ
Chương 20: Các điều khoản cuối cùng
(English text)
Điều 20.1: Các Phụ lục, Phụ chương và Chú thích
Điều 20.2: Liên quan đến các Hiệp định khác
Điều 20.3: Sửa đổi hoặc Kế thừa các Thỏa thuận quốc tế khác
Điều 20.4: Các sửa đổi
Điều 20.5: Lưu chiểu
Điều 20.6: Hiệu lực
Điều 20.7: Rút lui
Điều 20.8: Rà soát tổng thể
Điều 20.9: Gia nhậpCHƯƠNG 6
TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Theo mục đích của Chương này, các thuật ngữ và định nghĩa được cung cấp trong Phụ lục 1 của Hiệp định TBT sẽ được áp dụng.
Mục tiêu của Chương này là tạo thuận lợi cho thương mại hàng hóa giữa các Bên bằng cách:
(a) đảm bảo rằng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp không tạo ra những trở ngại không cần thiết đối với thương mại;
(b) tăng cường thực thi Hiệp định TBT;
(c) thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp của mỗi Bên;
(d) tăng cường trao đổi thông tin và hợp tác giữa các Bên trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp, bao gồm cả hoạt động của các tổ chức quốc tế liên quan;
(e) giải quyết các vấn đề có thể phát sinh theo Chương này; và
(f) cung cấp một khuôn khổ để thực hiện các mục tiêu trên.
1. Chương này sẽ áp dụng cho các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp của các cơ quan trung ương có thể ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa giữa các Bên. Chương này sẽ không áp dụng cho:
(a) bất kỳ biện pháp vệ sinh hoặc kiểm dịch thực vật nào được đề cập trong Chương 5 (Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật); và
(b) thông số kỹ thuật mua sắm do các cơ quan chính phủ chuẩn bị cho các yêu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của các cơ quan chính phủ.
2. Mỗi Bên sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý mà mình có thể có được để đảm bảo sự tuân thủ, trong việc thực hiện Chương này, bởi các cơ quan chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ trong lãnh thổ của mình mà có trách nhiệm chuẩn bị, thông qua và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp.
3. Không có nội dung nào trong Chương này ngăn cản một Bên biên soạn, chấp nhận, áp dụng hoặc duy trì các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp theo cách thức phù hợp với Hiệp định TBT và Chương này.
Điều 6.4: Khẳng định và hợp nhất Hiệp định TBT
1. Mỗi Bên khẳng định các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hiệp định TBT và các điều khoản sau đây của Hiệp định TBT được hợp nhất và trở thành một phần của Hiệp định này, với những sửa đổi bổ sung:
(a) Điều 2, ngoại trừ các khoản 4, 7, 8 và 12;
(b) khoản 2 của Điều 4;
(c) Điều 5, ngoại trừ khoản 4;
(d) khoản 3 Điều 6;
(e) khoản 1 Điều 9; và
(f) Phụ lục 3, ngoại trừ đoạn A.
2. Trong trường hợp có bất kỳ sự không phù hợp nào giữa bất kỳ điều khoản nào của Hiệp định TBT được hợp nhất theo khoản 1 và các điều khoản khác của Chương này, điều khoản sau sẽ được ưu tiên áp dụng.
3. Không Bên nào được sử dụng để giải quyết tranh chấp theo Chương 19 (Giải quyết tranh chấp) đối với bất kỳ tranh chấp nào được cho rằng chỉ vi phạm các quy định của Hiệp định TBT đã được hợp nhất trong khoản 1.
Điều 6.5: Tiêu chuẩn, Hướng dẫn và Khuyến nghị Quốc tế
1. Các Bên thừa nhận vai trò quan trọng của các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị quốc tế trong việc hài hòa các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù hợp và tiêu chuẩn quốc gia, và trong việc giảm thiểu các hàng rào không cần thiết đối với thương mại.
2. Để xác định liệu có tồn tại một tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặc khuyến nghị quốc tế theo nghĩa của Điều 2 và 5 và Phụ lục 3 của Hiệp định TBT hay không, mỗi Bên phải tính đến các nguyên tắc được nêu trong Quyết định của Ủy ban về Nguyên tắc xây dựng Tiêu chuẩn, Hướng dẫn và Khuyến nghị Quốc tế liên quan đến Điều 2, 5 và Phụ lục 3 của Hiệp định (G/TBT/9, ngày 13 tháng 11 năm 2000, Phụ lục 4), và các quyết định và khuyến nghị liên quan tiếp theo về vấn đề này, đã được Ủy ban WTO thông qua về Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mại (sau đây được gọi là “Ủy ban TBT của WTO” trong Chương này).
3. Khi thích hợp, các Bên sẽ tăng cường phối hợp và liên lạc với nhau trong bối cảnh các cuộc thảo luận về các tiêu chuẩn quốc tế và các vấn đề liên quan tại các diễn đàn quốc tế khác, chẳng hạn như Ủy ban TBT của WTO.
1. Đối với việc biên soạn, chấp nhận và áp dụng tiêu chuẩn, mỗi Bên phải đảm bảo rằng cơ quan tiêu chuẩn hóa của mình hoặc các cơ quan biên soạn, chấp nhận và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia chấp thuận và phù hợp với Phụ lục 3 của Hiệp định TBT.
2. Trong trường hợp cần thiết phải sửa đổi nội dung hoặc cấu trúc của các tiêu chuẩn quốc tế liên quan để xây dựng tiêu chuẩn quốc gia của một Bên, thì Bên đó, theo yêu cầu của Bên khác, khuyến khích cơ quan hoặc các cơ quan tiêu chuẩn hóa của mình cung cấp những điểm khác biệt về nội dung và cấu trúc, và lý do cho những khác biệt đó. Bất kỳ khoản phí nào tính cho dịch vụ này, ngoài chi phí giao hàng thực tế, đối với người nước ngoài và người trong nước sẽ như nhau.
Ngoài khoản 2, mỗi Bên phải đảm bảo rằng cơ quan hoặc các cơ quan tiêu chuẩn hóa của mình đảm bảo việc sửa đổi nội dung và cấu trúc của các tiêu chuẩn quốc tế không được soạn thảo, chấp nhận hoặc áp dụng với mục đích hoặc có tác dụng tạo ra những trở ngại không cần thiết đối với thương mại quốc tế.
4. Mỗi Bên sẽ khuyến khích sự hợp tác giữa cơ quan hoặc các cơ quan tiêu chuẩn hóa có liên quan trong lãnh thổ của mình và cơ quan hoặc các cơ quan tiêu chuẩn hóa của các Bên khác, trong các lĩnh vực như:
(a) trao đổi thông tin về tiêu chuẩn;
(b) trao đổi thông tin liên quan đến các quy trình xây dựng tiêu chuẩn; và
(c) các hoạt động tiêu chuẩn hóa quốc tế trong các lĩnh vực hai bên cùng quan tâm.
1. Mỗi Bên sẽ sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế liên quan hoặc các phần liên quan của chúng, trong phạm vi quy định tại khoản 4 Điều 2 của Hiệp định TBT, làm cơ sở cho các quy chuẩn kỹ thuật của mình. Khi một Bên không sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế đó hoặc các phần liên quan của chúng làm cơ sở cho các quy chuẩn kỹ thuật của mình, thì theo yêu cầu của Bên khác, Bên đó phải giải thích lý do.
2. Khi thực hiện khoản 2 Điều 2 của Hiệp định TBT, mỗi Bên sẽ xem xét các giải pháp thay thế sẵn có để đảm bảo rằng các quy chuẩn kỹ thuật được đề xuất áp dụng không hạn chế thương mại hơn mức cần thiết để thực hiện một mục tiêu pháp lý.
3. Mỗi Bên sẽ xem xét tích cực việc chấp nhận các quy chuẩn kỹ thuật tương đương của Bên khác, ngay cả khi các quy định đó khác với các quy định của mình, miễn là các quy định đó đáp ứng đầy đủ các mục tiêu của các quy định của mình.
4. Trường hợp một Bên không chấp nhận quy chuẩn kỹ thuật của Bên khác tương đương với quy chuẩn kỹ thuật của mình, thì theo yêu cầu của Bên kia, phải giải thích lý do cho quyết định của mình.
5. Khi thực hiện khoản 8 Điều 2 của Hiệp định TBT, khi một Bên không quy định các quy chuẩn kỹ thuật dựa trên các yêu cầu của sản phẩm về tính năng hơn là thiết kế hoặc mô tả đặc tính, thì Bên đó, theo yêu cầu của Bên khác, cung cấp lý do của mình.
6. Trừ trường hợp các vấn đề khẩn cấp về an toàn, sức khỏe, bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia phát sinh hoặc có nguy cơ phát sinh, các Bên sẽ cho phép một khoảng thời gian hợp lý giữa việc công bố quy chuẩn kỹ thuật đến khi quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực để cung cấp đủ thời gian cho các nhà sản xuất của các Bên xuất khẩu điều chỉnh sản phẩm hoặc phương pháp sản xuất của mình theo yêu cầu của các Bên nhập khẩu. Theo mục đích của khoản này, “khoảng thời gian hợp lý” sẽ được hiểu thông thường là khoảng thời gian không ít hơn sáu tháng, trừ trường hợp điều này không hiệu quả trong việc thực hiện các mục tiêu pháp lý mà quy chuẩn kỹ thuật đề ra.
7. Theo yêu cầu của một Bên có quan tâm đến việc xây dựng một quy chuẩn kỹ thuật tương tự như quy chuẩn kỹ thuật của một Bên khác, Bên được yêu cầu sẽ cung cấp, trong phạm vi có thể, thông tin liên quan, bao gồm các nghiên cứu hoặc tài liệu, ngoại trừ thông tin bí mật, mà họ đã dựa vào trong quá trình xây dựng.
8. Mỗi Bên phải áp dụng thống nhất và nhất quán các quy chuẩn kỹ thuật của mình do các cơ quan trung ương của mình biên soạn và thông qua trên toàn lãnh thổ của mình. Để rõ ràng hơn, không có điều gì trong khoản này được hiểu là ngăn cản các cơ quan chính quyền địa phương biên soạn, chấp nhận và áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật bổ sung theo cách phù hợp với các quy định của Hiệp định TBT.
Điều 6.8: Thủ tục đánh giá sự phù hợp
1. Ngoài khoản 4 Điều 5 của Hiệp định TBT, mỗi Bên phải đảm bảo rằng các cơ quan trung ương sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế liên quan hoặc các phần liên quan của chúng làm cơ sở cho quy trình đánh giá sự phù hợp của họ, trừ trường hợp được giải thích hợp lý theo yêu cầu, các tiêu chuẩn hoặc các phần liên quan không phù hợp với Bên có liên quan, vì các lý do khác nhau, chẳng hạn như: yêu cầu an ninh quốc gia; ngăn chặn các hành vi lừa đảo; bảo vệ sức khoẻ hoặc sự an toàn của con người, cuộc sống hoặc sức khoẻ của động vật hoặc thực vật, hoặc môi trường; các yếu tố khí hậu hoặc địa lý cơ bản khác; các vấn đề cơ bản về công nghệ hoặc cơ sở hạ tầng.
2. Mỗi Bên thừa nhận tầm quan trọng của việc chấp nhận kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện ở một Bên khác nhằm tăng hiệu quả, tránh trùng lặp và đảm bảo hiệu quả chi phí của đánh giá sự phù hợp.
3. Mỗi Bên phải đảm bảo, bất cứ khi nào có thể, kết quả đánh giá sự phù hợp của một Bên khác được chấp nhận, ngay cả khi các quy trình đó khác với các quy trình của mình, trừ khi các quy trình đó không đảm bảo sự phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc các tiêu chuẩn tương đương với quy trình riêng của họ.
4. Một Bên, theo yêu cầu của Bên khác, giải thích lý do của việc không chấp nhận kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện ở Bên kia.
5. Mỗi Bên thừa nhận rằng, tùy thuộc vào tình hình của Bên đó và các ngành cụ thể có liên quan, một loạt các cơ chế tồn tại để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấp nhận kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện ở Bên khác. Các cơ chế có thể bao gồm:
(a) các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do các cơ quan của các Bên liên quan tiến hành;
(b) các thỏa thuận hợp tác (tự nguyện) giữa các cơ quan công nhận hoặc giữa các cơ quan đánh giá sự phù hợp của các Bên liên quan;
(c) sử dụng công nhận để sát hạch các tổ chức đánh giá sự phù hợp, bao gồm thông qua các thỏa thuận hoặc thỏa thuận đa phương có liên quan, để thừa nhận kết quả công nhận do các Bên khác cấp;
(d) chỉ định các cơ quan đánh giá sự phù hợp ở một Bên khác;
(e) một Bên đơn phương công nhận kết quả của quy trình đánh giá sự phù hợp được thực hiện ở một Bên khác; và
(f) công bố sự phù hợp của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp.
6. Khi có yêu cầu hợp lý, các Bên liên quan sẽ trao đổi thông tin hoặc chia sẻ kinh nghiệm về các cơ chế nêu tại đoạn 5, bao gồm cả việc xây dựng và áp dụng chúng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấp nhận kết quả của quy trình đánh giá sự phù hợp.
7. Các Bên thừa nhận vai trò quan trọng mà các tổ chức quốc tế, bao gồm cả các tổ chức khu vực liên quan, có thể thực hiện hợp tác trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp. Về vấn đề này, mỗi Bên phải xem xét tư cách tham gia hoặc tư cách thành viên trong các tổ chức như vậy của các cơ quan có liên quan của các Bên để tạo điều kiện cho sự hợp tác này.
8. Các Bên nhất trí khuyến khích sự hợp tác giữa các cơ quan đánh giá sự phù hợp liên quan của mình trong việc hợp tác chặt chẽ hơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấp nhận kết quả đánh giá sự phù hợp giữa các Bên.
9. Mỗi Bên, bất cứ khi nào có thể, cho phép sự tham gia của các cơ quan đánh giá sự phù hợp của một Bên khác trong các quy trình đánh giá sự phù hợp của mình trong các điều kiện không kém thuận lợi hơn so với các điều kiện dành cho các cơ quan đánh giá sự phù hợp trong Bên đó.
10. Trường hợp một Bên cho phép sự tham gia của các cơ quan đánh giá sự phù hợp của mình và không cho phép các cơ quan đánh giá sự phù hợp của Bên khác tham gia vào các quy trình đánh giá sự phù hợp của mình, thì theo yêu cầu của Bên kia, phải giải thích lý do từ chối quyết định của mình.
1. Các Bên sẽ tăng cường hợp tác trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp, phù hợp với các mục tiêu của Chương này.
2. Mỗi Bên, theo yêu cầu của Bên khác, sẽ xem xét tích cực các đề xuất hợp tác về các vấn đề hai bên cùng quan tâm về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp.
3. Sự hợp tác như vậy, sẽ dựa trên các điều khoản và điều kiện cùng xác định, có thể bao gồm:
(a) tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật hoặc nâng cao năng lực liên quan đến việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp;
(b) hợp tác giữa các cơ quan đánh giá sự phù hợp, cả chính phủ và phi chính phủ, ở các Bên về các vấn đề cùng quan tâm;
(c) hợp tác trong các lĩnh vực cùng quan tâm trong hoạt động của các cơ quan khu vực và quốc tế liên quan liên quan đến việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp, chẳng hạn như tăng cường tham gia vào các khuôn khổ công nhận lẫn nhau do các cơ quan khu vực và quốc tế có liên quan xây dựng;
(d) tăng cường hợp tác trong việc xây dựng và soát xét các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp; và
(e) tăng cường trao đổi và phối hợp trong Ủy ban TBT của WTO và các diễn đàn quốc tế hoặc khu vực có liên quan.
4. Mỗi Bên, theo yêu cầu của Bên khác, sẽ xem xét các đề xuất cụ thể các ngành để hợp tác cùng có lợi theo Chương này.
1. Khi một Bên xét thấy cần phải giải quyết một vấn đề liên quan đến thương mại và các quy định theo Chương này, Bên đó có thể đưa ra yêu cầu bằng văn bản để thảo luận kỹ thuật. Bên được yêu cầu sẽ trả lời yêu cầu đó càng sớm càng tốt.
2. Bên được yêu cầu sẽ thảo luận kỹ thuật với Bên yêu cầu trong vòng 60 ngày, trừ khi các Bên liên quan có xác định khác nhau, nhằm đạt được một giải pháp thỏa đáng cho cả hai Bên. Các cuộc thảo luận kỹ thuật có thể được tiến hành thông qua bất kỳ phương tiện nào được các Bên liên quan đồng ý.
1. Các Bên thừa nhận tầm quan trọng của các điều khoản liên quan đến tính minh bạch trong Hiệp định TBT. Về mặt này, các Bên sẽ xem xét các quyết định và khuyến nghị liên quan trong các Quyết định và Khuyến nghị được Ủy ban WTO về Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mại thông qua kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 (G / TBT / 1 / Rev.13), có thể được sửa đổi, do Ủy ban TBT của WTO ban hành.
2. Khi có yêu cầu bằng văn bản, một Bên phải cung cấp cho Bên yêu cầu, nếu đã có, toàn bộ văn bản hoặc bản tóm tắt về các quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp đã thông báo của mình bằng tiếng Anh. Nếu không có sẵn, Bên đó sẽ cung cấp cho Bên yêu cầu một bản tóm tắt nêu rõ các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật đã thông báo và các quy trình đánh giá sự phù hợp bằng tiếng Anh, trong một khoảng thời gian hợp lý do các Bên liên quan đồng ý và, nếu có thể, trong vòng 30 ngày sau khi nhận được yêu cầu bằng văn bản. Khi thực hiện câu trên, nội dung của bản tóm tắt sẽ do Bên được yêu cầu xác định.
3. Mỗi Bên, theo yêu cầu của Bên khác, cung cấp thông tin liên quan đến mục tiêu và cơ sở lý luận của quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp mà Bên được yêu cầu đã thông qua hoặc đang đề xuất chấp nhận.
4. Mỗi Bên thông thường sẽ cho phép 60 ngày kể từ ngày thông báo cho WTO theo khoản 9 Điều 2 và khoản 6 Điều 5 của Hiệp định TBT để các Bên khác góp ý kiến bằng văn bản, trừ trường hợp các vấn đề khẩn cấp về an toàn, sức khỏe, bảo vệ môi trường, hoặc an ninh quốc gia phát sinh hoặc có nguy cơ phát sinh. Mỗi Bên sẽ xem xét các góp ý của Bên khác và sẽ cố gắng đưa ra phản hồi cho các nhận xét đó khi có yêu cầu.
5. Mỗi Bên sẽ cho phép người của Bên khác tham gia vào quy trình tham vấn rộng rãi để xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và các quy trình đánh giá sự phù hợp của Bên đó, theo luật và quy định của Bên đó, với các điều kiện không hơn không kém thuận lợi hơn những gì dành cho người của mình.
6. Khi một Bên giữ một lô hàng nhập khẩu, tại điểm nhập cảnh do không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp, Bên đó phải thông báo cho nhà nhập khẩu hoặc đại diện của họ, càng sớm càng tốt, lý do của việc tạm giữ.
7. Trừ khi có quy định khác trong Chương này, bất kỳ thông tin hoặc giải thích nào được một Bên yêu cầu theo Chương này sẽ được Bên được yêu cầu cung cấp bằng bản in hoặc điện tử, trong một khoảng thời gian hợp lý được các Bên liên quan đồng ý và nếu có thể, trong vòng 60 ngày. Khi được yêu cầu, Bên được yêu cầu sẽ cung cấp thông tin hoặc giải thích đó bằng ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ được các Bên liên quan đồng ý hoặc bằng tiếng Anh bất cứ khi nào có thể.
1. Mỗi Bên, trong vòng 30 ngày kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực đối với Bên đó, chỉ định một hoặc nhiều đầu mối liên hệ chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện Chương này và thông báo cho các Bên khác về chi tiết liên hệ của cán bộ hoặc các cán bộ trong đầu mối liên hệ đó, bao gồm số điện thoại, số fax, địa chỉ email và bất kỳ chi tiết liên quan nào khác. Mỗi Bên phải thông báo ngay cho các Bên khác về bất kỳ thay đổi nào đối với các chi tiết liên hệ đó.
2. Mỗi Bên phải đảm bảo rằng đầu mối liên hệ hoặc các đầu mối liên hệ của mình tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa các Bên về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp, phản hồi mọi yêu cầu hợp lý về thông tin đó từ Bên khác.
Điều 6.13: Thực hiện các thỏa thuận
Các Bên có thể xây dựng các thỏa thuận song phương hoặc đa phương để đưa ra các lĩnh vực hợp tác mà hai Bên cùng quan tâm để áp dụng Chương này. Các Bên đã thông qua các thỏa thuận như vậy theo Chương này được khuyến khích, nếu cả hai cùng đồng ý, báo cáo các thỏa thuận đó cho Ủy ban về Hàng hóa.
Điều 6.14: Giải quyết tranh chấp
Chương 19 (Giải quyết Tranh chấp) sẽ không áp dụng cho bất kỳ vấn đề nào phát sinh theo Chương này khi Hiệp định này có hiệu lực và việc không áp dụng này sẽ được các Bên xem xét sau hai năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực. Trong quá trình xem xét, các Bên sẽ tích cực xem xét việc áp dụng Chương 19 (Giải quyết Tranh chấp) cho toàn bộ hoặc các phần của Chương này. Việc xem xét sẽ được hoàn thành trong vòng ba năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực.