Thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về đất đai theo dự thảo Luật Đất đai 2026?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
18/08/2026 16:02 PM

Thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về đất đai theo dự thảo Luật Đất đai 2026?

Thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về đất đai theo dự thảo Luật Đất đai 2026?

Theo Điều 18 Dự thảo Luật Đất đai (bản dự thảo 08/8/2026), nội dung quy định thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai được đề xuất theo hai phương án sau:

Phương án 1 (Luật hóa quy định tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP):

(1) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; quyết định sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất khi cần thiết.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng  đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng  đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng  đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật khác có liên quan và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản này cho phù hợp.

(3)Thẩm quyền thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quản lý đất đai không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều này.

Phương án 2:

(1) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá  đất; quyết định sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất khi cần thiết.

(2) Thẩm quyền về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với cá nhân, cộng đồng dân cư;

- Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất.

(3) Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;

- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư;

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.

- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và năng lực của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương có thể phân cấp, ủy quyền việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với một số trường hợp thuộc thẩm quyền của mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã không được phân cấp, không được ủy quyền.

(4) Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31, khoản 5 Điều 32, khoản 4 Điều 33 Luật này; thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật này; thẩm quyền giải quyết tranh chấp đai thực hiện theo quy định tại Điều 94 Luật này; thẩm quyền giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 95 Luật này; thẩm quyền giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

(5) Thẩm quyền thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quản lý đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(6) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều này.

Xem thêm tại Dự thảo Luật Đất đai 2026, dự kiến được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 2 (tháng 10/2026).

Thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về đất đai theo dự thảo Luật Đất đai 2026? (Hình từ internet)

18 nội dung quản lý nhà nước về đất đai hiện nay theo Luật Đất đai 2024?

Căn cứ Điều 20 Luật Đất đai 2024, nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 22 Luật Đất đai 2024 quy định cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã như sau:

- Hệ thống cơ quan có chức năng quản lý đất đai được tổ chức thống nhất ở trung ương và địa phương.

- Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở cấp tỉnh và ở cấp xã.

- Tổ chức dịch vụ công về đất đai, bao gồm tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức dịch vụ công khác được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.

- Ủy ban nhân dân cấp xã có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật Cán bộ, công chức. Công chức làm công tác địa chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 354

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn