Chính sách mới 02/04/2026 09:59 AM

Mức phạt thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược để hành nghề dược từ 15/5/2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
02/04/2026 09:59 AM

Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2026/NĐ-CP theo đó quy định Mức phạt thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược để hành nghề dược từ 15/5/2026.

Mức phạt thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược để hành nghề dược từ 15/5/2026

Mức phạt thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược để hành nghề dược từ 15/5/2026 (Hình từ Internet)

Mức phạt thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược để hành nghề dược từ 15/5/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, có hiệu lực từ 15/05/2026.

Theo khoản 3 Điều 52, Nghị định quy định hành vi thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược để hành nghề dược bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Ngoài ra, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi  thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược để hành nghề dược (nếu có).

Như vậy, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược để hành nghề bị phạt đến 20 triệu đồng.

Xem thêm tại Nghị định 90/2026/NĐ-CP.

Chi tiết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược từ 01/7/2025

Theo Điều 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược gồm:

(1) Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Dược và được quy định cụ thể như sau:

- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I;

 Mẫu số 02 tại Phụ lục I

- Giấy công nhận tương đương của cơ quan có thẩm quyền về công nhận tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định 163/2025/NĐ-CP đối với các văn bằng chuyên môn do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp;

- Giấy xác nhận thời gian thực hành thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I.

Trường hợp thực hành tại nhiều cơ sở, thời gian thực hành được tính là tổng thời gian thực hành tại các cơ sở nhưng phải có giấy xác nhận thời gian thực hành của từng cơ sở đó.

Tải về Mẫu số 03 tại Phụ lục I

Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược với phạm vi hoạt động khác nhau và yêu cầu thời gian thực hành, cơ sở thực hành chuyên môn khác nhau thì hồ sơ phải có giấy xác nhận thời gian thực hành chuyên môn và nội dung thực hành chuyên môn của một hoặc một số cơ sở đáp ứng yêu cầu của mỗi phạm vi, vị trí hành nghề. Trường hợp các phạm vi hoạt động chuyên môn có cùng yêu cầu về thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn thì không yêu cầu phải có Giấy xác nhận riêng đối với từng phạm vi hoạt động chuyên môn;

- Không yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp kể từ ngày dữ liệu về lý lịch tư pháp được chia sẻ theo quy định tại khoản 5 Điều 127 của Nghị định 163/2025/NĐ-CP.

(2) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, phải có bản dịch sang tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định.

(3) Số lượng hồ sơ quy định là 01 bộ.

- Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 24 của Luật Dược gồm:

+ văn bằng chuyên môn

+ Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp

+ Giấy xác nhận về thời gian thực hành chuyên môn do người đứng đầu cơ sở nơi người đó thực hành cấp

+ Phiếu lý lịch tư pháp

*Lưu ý: phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.

Nghĩa vụ của người hành nghề dược

Theo quy định tại Điều 31 Luật Dược 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 11 Điều 1 Luật Dược sửa đổi 2024), người hành nghề dược có những nghĩa vụ sau đây:

(1) Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề dược.

(2) Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc phải có mặt trong toàn bộ thời gian hoạt động của cơ sở dược, trừ trường hợp ủy quyền khi vắng mặt theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Dược 2016.

(3) Chỉ chịu trách nhiệm chuyên môn đối với một cơ sở kinh doanh dược và tại một địa điểm kinh doanh dược, trừ trường hợp quy định tại (4).

(4) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải chịu trách nhiệm chuyên môn chung về dược cho các hoạt động của chuỗi nhà thuốc.

(5) Hành nghề dược theo đúng phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong Chứng chỉ hành nghề dược và quy định chuyên môn kỹ thuật.

(6) Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, thảm họa.

(7) Hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất.

(8) Thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức hành nghề dược của người hành nghề dược khác và phải chịu trách nhiệm về những thông tin đã thông báo.

 

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 427

Bài viết về

Lĩnh vực Dược - Mỹ phẩm

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn