Chính sách mới 09/04/2026 15:30 PM

Danh mục 09 nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu năm 2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
09/04/2026 15:30 PM

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 637/QĐ-TTg Phê duyệt danh mục 09 nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu năm 2026

Danh mục 09 nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu năm 2026

Danh mục 09 nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu năm 2026 (Hình từ internet)

Quyết định 637/QĐ-TTg

Ngày 07/4/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 637/QĐ-TTg Phê duyệt Danh mục các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu.

Danh mục 09 nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu năm 2026

Ban hành kèm theo Quyết định 637/QĐ-TTg là Danh mục các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu tại Phụ lục đính kèm.

Cụ thể, danh mục 09 nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu năm 2026 bao gồm:

TT

Tên nhà máy điện

Công suất lắp đặt (MW)

Tình trạng

Ghi chú

1

Thuỷ điện Sơn La

2.400

Đang vận hành

Sông Đà

2

Thủy điện Hòa Bình

1.920

Đang vận hành

Sông Đà

3

Thủy điện Lai Châu

1.200

Đang vận hành

Sông Đà

4

Thủy điện Tuyên Quang

342

Đang vận hành

Sông Gâm

5

Thủy điện Ialy

720

Đang vận hành

Sông Sê San

6

Thủy điện Trị An

400

Đang vận hành

Sông Đồng Nai

7

Thủy điện Hòa Bình mở rộng

480

Đã hoàn thành kiểm tra, nghiệm thu, sẵn sàng đưa vào vận hành chính thức

Sông Đà

8

Thủy điện Ialy mở rộng

360

Sông Sê San

9

Thủy điện Trị An mở rộng

200

Đã khởi công, dự kiến hoàn thành quý IV năm 2027

Sông Đồng Nai

Xem thêm chi tiết tại Quyết định 637/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 07/4/2026.

Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện

Căn cứ Điều 36 Nghị định 62/2025/NĐ-CP có quy định về việc phạm vi bảo vệ công trình thủy điện như sau:

- Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện bao gồm công trình đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, các công trình phụ trợ khác và vùng phụ cận.

- Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy điện, các hoạt động phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.

- Vùng phụ cận được quy định như sau:

+ Vùng phụ cận của tuyến đập có phạm vi được tính từ chân đập trở ra. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m; đập cấp I tối thiểu là 200 m; đập cấp II tối thiểu là 100 m; đập cấp III tối thiểu là 50 m; đập cấp IV tối thiểu là 20 m;

+ Vùng phụ cận của tuyến năng lượng:

Trường hợp nhà máy thủy điện dạng sau đập, lòng sông, vùng phụ cận của tuyến năng lượng được quy định như tại mục a khoản này.

Trường hợp nhà máy thủy điện dạng đường dẫn hở từ cửa lấy nước đến hết kênh ra nhà máy thủy điện, vùng phụ cận của tuyến năng lượng được tính từ biên mái đào hoặc mái đắp trở ra tối đa là 5 m.

Trường hợp các nhà máy thủy điện dạng hầm dẫn nước có cửa lấy nước, tháp điều áp hở, đường ống áp lực hở, nhà máy thủy điện, kênh ra nhà máy thủy điện thì vùng phụ cận của tuyến năng lượng được tính từ biên mái đào trở ra tối đa là 5 m.

+ Vùng phụ cận của lòng hồ chứa thủy điện có phạm vi được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ, không bao gồm phần diện tích mặt hồ;

+ Phạm vi bảo vệ đối với trạm điện, nhà máy thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 62/2025/NĐ-CP.

- Công trình thủy điện khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 62/2025/NĐ-CP. Cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 258

Bài viết về

lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn