
Bảng tiêu chí chấm điểm xếp loại thi đua trong ngành Kiểm sát nhân dân (Quyết định 70/QÐ-VKSTC) (Hình từ văn bản)
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quyết định 70/QÐ-VKSTC ngày 31/3/2026 về việc ban hành Bảng tiêu chí chấm điểm xếp loại thi đua của các đơn vị trong toàn Ngành.
![]() |
Quyết định 70/QÐ-VKSTC |
Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 70/QÐ-VKSTC ngày 31/3/2026 là Bảng tiêu chí chấm điểm, xếp loại thi đua trong ngành Kiểm sát nhân dân, gồm 02 bảng:
- Bảng 1. Tiêu chí chấm điểm, xếp loại thi đua các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố;
- Bảng 2. Tiêu chí chấm điểm, xếp loại thi đua các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Xem Bảng 1 và Bảng 2 tại đây:
![]() |
Bảng 1 và Bảng 2 |
Đơn cử, một số tiêu chí chấm điểm, xếp loại thi đua các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố theo Bảng 1:
* Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
- Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố: 100%
- Tỷ lệ tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giải quyết đúng thời hạn: 100%
- Trực tiếp thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tổ khi có đủ căn cứ theo quy định pháp luật: 100%
- Trực tiếp kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết, lập hồ sơ tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố: ≥ 01 lần/01 năm
* Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra và kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố
- Tỷ lệ số người bị bắt, tạm giữ về hình sự chuyển khởi tố: ≥ 97%
- Yêu cầu điều tra của Viện kiểm sát được Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra chấp nhận, thực hiện: 100%
- Yêu cầu áp dụng biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản trong những vụ án về tham nhũng, kinh tế, chức vụ khi có đủ căn cứ, để bảo đảm việc bồi thường thiệt hại, thu hồi tài sản của Nhà nước bị thất thoát, chiếm đoạt: 100%
- Yêu cầu khởi tố hoặc trực tiếp ban hành quyết định khởi tố vụ án, quyết định khởi tố bị can khi có đủ căn cứ nhưng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra không khởi tổ: 100%
- Tỷ lệ giải quyết án của Viện kiểm sát: ≥ 95%
- Tỷ lệ án Viện kiểm sát trả hồ sơ để điều tra bổ sung có trách nhiệm của Viện kiểm sát: ≤2%
- Tỷ lệ án Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung có trách nhiệm của Viện kiểm sát: ≤3%
- Yêu cầu hoặc tự ban hành quyết định giải quyết vụ án tạm đình chỉ khi có đủ căn cứ: 100%
- Ban hành quyết định truy tố:
+ Đúng thời hạn: 100%
+ Đúng tội danh: ≥ 98%
* Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự
- Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm xét xử tuyên huỷ bản án, quyết định để điều tra, xét xử lại có trách nhiệm của Viện kiểm sát: ≤ 1,5%
- Số lượng kháng nghị của Viện kiểm sát
+ Số lượng kháng nghị phúc thẩm ngang cấp: Tỷ lệ giữa số kháng nghị phúc thẩm ngang cấp trên số bản án, quyết định sơ thẩm bị Tòa án cấp phúc thẩm tuyên sửa hoặc hủy do nguyên nhân chủ quan của cấp sơ thẩm có trách nhiệm của Viện kiểm sát: ≥ 25%
+ Số lượng kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên: Tỷ lệ số kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của VKSND cấp tỉnh đổi với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp khu vực trên tổng số các vụ án được Tòa án nhân dân tỉnh xét xử theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên sửa hoặc hủy án do nguyên nhân chủ quan của cấp sơ thẩm có trách nhiệm của Viện kiểm sát: ≥ 15%
- Chất lượng kháng nghị phúc thẩm:
+ Kháng nghị phúc thẩm ngang cấp được bảo vệ: Tỷ lệ số bị cáo mà Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm trong bản án, quyết định của Tòa án ngang cấp mà được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên tổng số bị cáo trong bản án, quyết định của Tòa án mà Viện kiểm sát đã kháng nghị phúc thẩm ngang cấp: ≥ 85%
+ Kháng nghị phúc thẩm được Hội đồng xét xử chấp nhận: Tỷ lệ số bị cáo mà Viện kiểm sát bảo vệ kháng nghị phúc thẩm sau đó được Hội đồng xét xử chấp nhận kháng nghị trên tổng số bị cáo Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm Tòa án đã xét xử: ≥ 70%
+ Tỷ lệ số bị cáo mà Viện kiểm sát rút có kháng nghị phúc thẩm (kể cả rút tại phiên tòa) và số bị cáo Tòa án không chấp nhận kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát trên tổng số bị cáo Viện kiểm sát đã kháng nghị phúc thẩm: ≤ 20%
Xem thêm tại Quyết định 70/QÐ-VKSTC về việc ban hành Bảng tiêu chí chấm điểm xếp loại thi đua của các đơn vị trong toàn Ngành có hiệu lực thi hành từ ngày 31/3/2026.