
Phụ lục 3 Công văn 533 khung năng lực đối với cán bộ lãnh đạo quản lý và công chức cấp xã (Hình từ Internet)
Ngày 08/4/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Công văn 533-CV/BTCTW về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã theo Thông báo 21-TB/VPTW năm 2026 về việc giao các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tiếp tục rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí cho từng vị trí việc làm.
>>> Xem thêm: Công văn 533-CV/BTCTW về rà soát hoàn thiện tiêu chuẩn tiêu chí cán bộ cấp xã
Theo đó, để đảm bảo quá trình triển khai đồng bộ, thống nhất việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã thì Ban Chấp hành trung ương đã có quy định về khung năng lực chung đối với cán bộ, công chức cấp xã
![]() |
Phụ lục 3 Công văn 533-CV/BTCTW năm 2026 |
Trong đó, các năng lực được kế thừa các quy định hiện hành và cập nhật bổ sung quan điểm, chủ trương của Đảng, ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư tại Thông báo 21-TB/VPTW năm 2026 và được quy định tại Phụ lục 3 Công văn 533-CV/BTCTW năm 2026 như sau:
|
Khung năng lực gồm: |
I - Nhóm năng lực chung |
|
II - Nhóm năng lực chuyên môn nghiệp vụ/ Nhóm năng lực thực thi công vụ |
|
|
III - Nhóm năng lực lãnh đạo, quản lý/Năng lực phát triển |
Ngoài khung chuẩn này, các địa phương có thể điều chỉnh trọng tâm theo đặc thù địa bàn. Đô thị lớn ưu tiên năng lực quản trị đô thị, cải cách thủ tục, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ người dân, doanh nghiệp, chuyển đổi số; nông thôn ưu tiên tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi, quản trị đất đai, xây dựng nông thôn mới; miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ưu tiên dân vận, hiểu biết văn hoá địa phương, an sinh, giảm nghèo bền vững; biên giới, hải đảo ưu tiên phối hợp quốc phòng - an ninh - dân sinh, ứng phó thiên tai và sinh kế bền vững.
Dưới đây là khung năng lực chung chia thành các năng lực cụ thể theo 05 cấp độ từ thấp đến cao tương ứng với từng nhóm chức danh lãnh đạo, quản lý cán bộ và công chức cấp xã đối với nhóm năng lực chung:
|
Năng lực cụ thể |
Mô tả năng lực theo cấp độ tương ứng |
||||
|
Cấp độ 1 |
Cấp độ 2 |
Cấp độ 3 |
Cấp độ 4 |
Cấp độ 5 |
|
|
I - Nhóm năng lực chung (Áp dụng thống nhất cho các vị trí việc làm, không phân chia mức độ) |
|||||
|
1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, tỉnh thần phục vụ nhân dân |
- Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân. Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống; thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm nêu gương, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. - Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính - Có tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy phục vụ Nhân dân; tôn trọng, lắng nghe và giải quyết kịp thời kiến nghị của người dân và doanh nghiệp - Chủ động gần dân, sát dân, hiểu dân, học dân, có trách nhiệm với dân, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong giải quyết công việc. |
||||
|
2. Hiểu biết chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước |
- Hiểu, nắm vững, vận dụng đúng và linh hoạt các chủ trương, quy định, chính sách vào điều kiện cụ thể của địa phương, bảo đảm đúng quy định và phù hợp thực tiễn. - Nhận diện kịp thời điểm nghẽn về thể chế, những khó khăn, vướng mắc tại cơ sở và chủ động đề xuất giải pháp tháo gỡ. |
||||
|
3. Giao tiếp ứng xử và phục vụ nhân dân, doanh nghiệp |
- Giao tiếp rõ ràng, chuẩn mực, thân thiện, nêu cao tinh thần phục vụ trong quá trình giải quyết công việc với người dân, tổ chức và doanh nghiệp. - Chủ động, có trách nhiệm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng dịch vụ công; giải quyết thực hiện thủ tục hành chính đúng quy định. - Có khả năng đối thoại, tiếp nhận, tuyên truyền, vận động và khả năng giải trình, xử lý phản ánh, kiến nghị, bức xúc, giảm thiểu tác động tiêu cực đến người dân hướng đến xây dựng hình ảnh chính quyền kiến tạo phát triển, thân thiện, phục vụ Nhân dân. |
||||
|
4. Đổi mới và cải tiến công việc |
- Chủ động đề xuất giải pháp cải tiến quy trình công việc, giải quyết thủ tục hành chính và phương thức quản lý tại địa phương. - Áp dụng công nghệ, cải tiến, đổi mới phương pháp làm việc để nâng cao hiệu quả, tốc độ xử lý công việc và khả năng phối hợp liên thông trong phục vụ người dân và doanh nghiệp. |
||||
|
5. Sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ |
- Am hiểu và sử dụng thành thạo kỹ năng số trong thực thi công vụ (văn bản điện tử, dịch vụ công, họp trực tuyến, khai thác cơ sở dữ liệu, bảo mật thông tin, nghiên cứu điều hành dựa trên dữ liệu) phục vụ công tác quản lý, điều hành và ra quyết định và giải quyết thủ tục hành chính. - Có khả năng tham gia xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; có khả năng hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến. - Có khả năng sử dụng ngoại ngữ để nghiên cứu tài liệu, khai thác thông tin và có khả năng giao tiếp. Có khả năng hỗ trợ, trao đổi thông tin hành chính cơ bản đối với những lĩnh vực, địa bàn liên quan đến xúc tiến thương mại, du lịch, đối ngoại, quan hệ quốc tế... |
||||
Trên đây là bài viết có nội dung về “Phụ lục 3 Công văn 533 khung năng lực đối với cán bộ lãnh đạo quản lý và công chức cấp xã”
Xem thêm tại Công văn 533-CV/BTCTW về rà soát hoàn thiện tiêu chuẩn tiêu chí cán bộ cấp xã ban hành ngày 08/4/2026.