
4 Thông tư mới về y tế và giáo dục có hiệu lực từ tháng 6/2026
Dưới đây là 4 Thông tư về y tế và giáo dục có hiệu lực từ tháng 6/2026, bao gồm:
(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành
Ngày 30/05/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 17/2026/TT-BYT quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
Theo đó, căn cứ tại Điều 7 Thông tư 17/2026/TT-BYT có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành chi tiết như sau:
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 217/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm sau đây:
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra tại kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành phải trên cơ sở thống nhất của các thành viên Đoàn kiểm tra, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện;
+ Phổ biến các nội dung của kế hoạch tiến hành kiểm tra, quán triệt nguyên tắc làm việc và nhiệm vụ của các thành viên.
- Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm làm việc, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền thông báo kịp thời đến thành viên Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các bên có liên quan để phối hợp thực hiện.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 1/6/2026.
(2) Hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong công tác sinh viên
Ngày 15/05/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT quy định về công tác sinh viên.
Tại Điều 20 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT có quy định về hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong công tác sinh viên như sau:
*Sinh viên có hành vi sau đây thì bị xem xét xử lý kỷ luật:
- Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục quy định tại Luật Giáo dục;
- Các hành vi vi phạm điều lệ, nội quy, quy chế, quy tắc của nhà trường;
- Các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan trực tiếp đến môi trường giáo dục, quyền và lợi ích hợp pháp của người học, viên chức, người lao động và hoạt động của nhà trường.
*Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau:
- Mức độ 1 là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi của một lớp;
- Mức độ 2 là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động trong phạm vi nhiều lớp, khoa của nhà trường, gây dư luận xấu trong nhà trường hoặc ngoài nhà trường;
- Mức độ 3 là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động ngoài nhà trường, gây dư luận bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, sinh viên của cơ sở giáo dục, làm ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường;
- Mức độ 4 là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, sinh viên của cơ sở giáo dục, làm ảnh hưởng lớn đến uy tín của nhà trường.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 30/6/2026.
(3) Quyền và nghĩa vụ của giáo viên trường dự bị đại học từ ngày 7/6/2026
Ngày 22/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 36/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học (có hiệu lực từ 7/6/2026).
Trong đó, quyền và nghĩa vụ của giáo viên trường dự bị đại học được quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BGDĐT như sau:
- Giáo viên trường dự bị đại học thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Nhà giáo; thực hiện nhiệm vụ tương ứng với vị trí việc làm giáo viên dự bị đại học đang đảm nhiệm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Giáo viên làm công tác chủ nhiệm
+ Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BGDĐT;
+ Được dự giờ học và các hoạt động giáo dục khác của lớp mình làm chủ nhiệm;
+ Được tham dự các cuộc họp của hội đồng khen thưởng, hội đồng kỷ luật khi xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến học sinh lớp chủ nhiệm;
+ Được tham dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị, sinh hoạt chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
+ Được quyền cho phép học sinh có lý do chính đáng nghỉ học không quá 03 ngày liên tục theo quy định của nhà trường;
+ Được giảm định mức tiết dạy theo quy định hiện hành;
+ Được hưởng các chế độ, chính sách đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
(4) Khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư trong lĩnh vực giáo dục từ 06/06/2026
Ngày 21/04/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Theo đó, căn cứ tại Điều 5 Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT có quy định chi tiết về khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư trong lĩnh vực giáo dục như sau:
*Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu tối đa (có tính đến yếu tố rủi ro và lạm phát) được xác định theo công thức:
i = iv + f
Trong đó:
i: chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư;
iv: lãi vay huy động vốn đầu tư, được xác định trên cơ sở tham khảo lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn của ít nhất 03 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cho dự án tương tự để làm cơ sở lập phương án tài chính trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có). Lãi vay huy động vốn đầu tư được xác định tại thời điểm gần nhất trong vòng 03 tháng trước thời điểm lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi);
f: tỷ lệ lạm phát, được xác định trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trung bình của 10 năm gần nhất theo công bố của Cục Thống kê và có xem xét loại trừ các năm có CPI biến động lớn.
*Khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
Căn cứ quy định pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù của dự án, mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tại phương án tài chính trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi được lập đảm bảo trong khung lợi nhuận sau đây:
- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối đa không vượt quá mức chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (i) quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT;
- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối thiểu không thấp hơn lãi vay huy động vốn đầu tư (iv) quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT.
*Khung lợi nhuận tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT được sử dụng làm cơ sở lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, không điều chỉnh quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 6/6/202