
Danh sách 07 đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I mới nhất sau sáp nhập (Quyết định 836/QĐ-BXD) (Hình từ Internet)
Ngày 01/6/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 836/QĐ-BXD về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
![]() |
Quyết định 836/QĐ-BXD |
Theo Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 836/QĐ-BXD ngày 01/6/2026, 07 đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I bao gồm:
|
TT |
Đô thị |
Loại đô thị |
Vai trò, chức năng |
|
1 |
Hà Nội |
Đặc biệt |
Thủ đô; trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế; cực tăng trưởng quốc gia; trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng; cực tăng trưởng vùng động lực phía Bắc |
|
2 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Đặc biệt |
Trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế; cực tăng trưởng quốc gia; trung tâm vùng Đông Nam Bộ; cực tăng trưởng vùng động lực phía Nam |
|
3 |
Cần Thơ |
Loại I |
Trung tâm quốc gia, chức năng tổng hợp; trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long; cực tăng trưởng vùng động lực Đồng bằng sông Cửu Long |
|
4 |
Hải Phòng |
Loại I |
Trung tâm quốc gia, chức năng tổng hợp; trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng |
|
5 |
Huế |
Loại I |
Trung tâm quốc gia, chức năng tổng hợp; trung tâm vùng Bắc Trung bộ |
|
6 |
Đà Nẵng |
Loại I |
Trung tâm quốc gia, chức năng tổng hợp; trung tâm vùng Duyên hải Nam trung bộ và Tây Nguyên; cực tăng trưởng vùng động lực Miền trung |
|
7 |
Đồng Nai |
Loại I |
Trung tâm quốc gia, chức năng tổng hợp; trung tâm vùng Đông Nam bộ |
Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 như sau:
|
Thứ tự |
Mã tiêu chuẩn |
Tiêu chí, tiêu chuẩn |
|
I |
|
TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI |
|
1 |
1.I.01 |
Đã triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu chức năng có vai trò cấp quốc gia, quốc tế |
|
2 |
1.I.02 |
Là trung tâm tổ chức ≥ 02 sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất |
|
3 |
1.I.03 |
Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất |
|
4 |
1.I.04 |
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
|
5 |
1.I.05 |
Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước |
|
6 |
1.I.06 |
Thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương |
|
II |
|
TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA |
|
1 |
1.II.07 |
Quy mô dân số đô thị ≥ 2.500.000 người |
|
2 |
1.II.08 |
Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% |
|
3 |
1.II.09 |
Tổng quy mô dân số các đô thị loại II ≥ 600.000 người |
|
4 |
1.II.10 |
Có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II |
|
III |
|
TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ |
|
1 |
1.III.11 |
Có ≥ 02 đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng |
|
2 |
1.III.12 |
Có giao thông vận tải hành khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II |
|
3 |
1.III.13 |
Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế |
|
4 |
1.III.14 |
Phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên |
|
5 |
1.III.15 |
Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất đã được cấp có thẩm quyền công nhận |