Chính sách mới 08/06/2026 14:39 PM

Đã có dự thảo Luật sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Phòng chống rửa tiền

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
08/06/2026 14:39 PM

Ngân hàng Nhà nước đã đăng tải và đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

Đã có dự thảo Luật sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Phòng chống rửa tiền

Đã có dự thảo Luật sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Phòng chống rửa tiền (Hình từ văn bản)

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (sau đây gọi tắt là dự thảo Luật).

Dự thảo Luật

Đã có dự thảo Luật sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Phòng chống rửa tiền

Đơn cử, dự thảo Luật đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 với một số nội dung như sau:

* Bổ sung điểm n vào sau điểm m khoản 1 Điều 4 như sau: Dịch vụ tài sản mã hóa.

* Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 về đối tượng báo cáo phải thu thập các thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm:

- Thông tin nhận dạng khách hàng, kể cả thông tin về người đại diện của khách hàng cá nhân (nếu có):

+ Đối với khách hàng cá nhân có một quốc tịch là người Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại liên lạc; số Căn cước hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có);

+ Đối với khách hàng cá nhân là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ (nếu có); số Hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ cư trú ở nước ngoài (nếu có). Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm số thị thực nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của pháp luật; số điện thoại liên lạc và địa chỉ đăng ký cư trú ở Việt Nam;

+ Đối với khách hàng cá nhân là người không quốc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; nghề nghiệp, chức vụ; số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (nếu có), số thị thực; cơ quan cấp thị thực nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của pháp luật; địa chỉ cư trú ở nước ngoài (nếu có), địa chỉ đăng ký cư trú ở Việt Nam;

+ Đối với khách hàng tổ chức: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; hình thức pháp lý, địa chỉ trụ sở chính và địa điểm kinh doanh chính (nếu khác với địa chỉ trụ sở chính); số giấy phép thành lập, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; số điện thoại liên lạc; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động và kinh doanh; thông tin về người thành lập (nếu có hoặc nếu xác định được), người đại diện theo pháp luật, người đại diện hợp pháp theo ủy quyền, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức bao gồm các thông tin tương ứng quy định tại điểm a, b, c, d hoặc đ khoản 2 Điều 10 và các thông tin tại điểm này đối với trường hợp người thành lập là tổ chức.

* Sửa đổi, bổ sung Điều 12 về xác minh thông tin nhận biết khách hàng như sau:

- Đối tượng báo cáo sử dụng các tài liệu, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, bao gồm:

+ Đối với khách hàng cá nhân: Căn cước, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Đối với khách hàng tổ chức: giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quyết định về tổ chức lại, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động của tổ chức (nếu có); điều lệ của tổ chức (nếu có); quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có); các tài liệu, dữ liệu liên quan đến người thành lập, người đại diện theo pháp luật của tổ chức, chủ sở hữu hưởng lợi.

+ Đối với khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý: Văn bản thành lập thỏa thuận pháp lý; tài liệu đăng ký thỏa thuận pháp lý (nếu có) và các tài liệu có liên quan đến việc thành lập thỏa thuận pháp lý khác (nếu có).

+ Các tài liệu, dữ liệu và nguồn thông tin đáng tin cậy khác có liên quan.

- Đối tượng báo cáo có thể khai thác thông tin trong các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật, thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức khác quy định tại Điều 13 hoặc bên thứ ba quy định tại Điều 14 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 để đối chiếu, xác minh thông tin do khách hàng cung cấp.

- Đối với khách hàng là tổ chức, đối tượng báo cáo phải xác minh tư cách pháp lý, cấu trúc sở hữu và quyền kiểm soát của tổ chức đó thông qua các tài liệu thu thập từ các nguồn độc lập để xác định chính xác cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng.

- Trường hợp không thể hoàn thành việc xác minh thông tin theo quy định do khách hàng không cung cấp đủ thông tin hoặc thông tin không thể xác thực từ nguồn độc lập, đối tượng báo cáo không được thực hiện giao dịch, không được thiết lập hoặc phải chấm dứt mối quan hệ kinh doanh và xem xét báo cáo giao dịch đáng ngờ theo quy định của pháp luật.

- Đối tượng báo cáo thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng trước hoặc trong quá trình thiết lập mối quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc khi thực hiện giao dịch đối với các khách hàng không thường xuyên. Trong trường hợp pháp luật cho phép xác thực sau khi thiết lập mối quan hệ kinh doanh, đối tượng báo cáo cần đảm bảo việc xác minh thông tin nhận biết khách hàng được thực hiện sớm nhất có thể mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đối tượng báo cáo và trên cơ sở quản lý hiệu quả rủi ro rửa tiền.

- Đối tượng báo cáo phải có quy trình quản lý rủi ro đối với các trường hợp/điều kiện khách hàng có thể tận dụng mối quan hệ kinh doanh được thiết lập trước đây để xác minh thông tin nhận biết khách hàng.

Xem thêm tại dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 608

Bài viết về

lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn