Chính sách mới 07/08/2026 20:05 PM

Điểm mới về thu nhập chịu thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
07/08/2026 20:05 PM

Theo Công văn 2231/CST-TN, điểm mới về thu nhập chịu thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP như thế nào?

Điểm mới về thu nhập chịu thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Điểm mới về thu nhập chịu thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Hình minh họa)

Điểm mới về thu nhập chịu thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Ngày 31/7/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí ban hành Công văn 2231/CST-TN về việc giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Theo đó, giới thiệu điểm mới về thu nhập chịu thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

1. Về thu nhập từ kinh doanh (Điều 7, Điều 45)

Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tại Điều 7 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các khoản thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp; Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp; Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 của Nghị định.

Về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tại Điều 45 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Thuế suất tính trên doanh thu tính thuế quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được quy định chi tiết theo danh mục ngành, nghề tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

2. Về thu nhập từ tiền lương, tiền công (các Điều 8, 46, 47, 48, 49, 50 và 51)

Xem chi tiết điểm mới thu nhập từ tiền lương tiền công tại đây

3. Về thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (các Điều 9, 10, 52, 53, 54, 55 và 56)

Kế thừa các quy định trước đây, tại Điều 9, 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.

Ngoài ra, để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo việc thu thuế đúng bản chất của hoạt động, thống nhất với các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Tại các Điều 55, Điều 56 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chi tiết đối với một số trường hợp cụ thể.

4. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11, Điều 57)

Căn cứ quy định tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, kế thừa các quy định tại các VBQPPL về thuế TNCN trước đây, tại Điều 11, Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, hoạt động ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Đối với các hình thức ủy quyền chuyển nhượng bất động sản mà người nhận ủy quyền chỉ nhận thù lao, không có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự thì thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. Trong đó, giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất mà trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế thì giá chuyển nhượng đất là giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai.

Ngoài ra, tại Nghị định cũng đã quy định cụ thể đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bao gồm nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc) mà trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất, tài sản gắn liền với đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo pháp luật về đất đai, phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ nhà do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế.

5. Về thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng (các Điều 12, 13, 14, 15, 58, 59, 60 và 61)

Các nội dung liên quan đến chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ tiền bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 58, 59, 60, 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cơ bản thực hiện kế thừa các quy định trước đây đã được thực hiện ổn định và không phát sinh vướng mắc. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng, từ tiền bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quà tặng là phần vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh (trước đây là phần vượt trên 10 triệu đồng).

6. Về thu nhập khác (Điều 16, Điều 62)

Tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về 04 nhóm thu nhập khác là thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ cac-bon của cá nhân sở hữu chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ cac-bon;

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.

Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá, thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng của giá chuyển nhượng (bao gồm cả xe gắn với biển số trúng đấu giá) trừ (-) đi giá trị còn lại của xe theo giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm chuyển nhượng.

Riêng đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, thuế thu nhập được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 385

Bài viết về

Thuế thu nhập cá nhân

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn