
Dự thảo Bộ luật Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam (sửa đổi) có nội dung gì?
Dự thảo Bộ luật Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam (sửa đổi) gồm 156 điều luật, quy định về hoạt động hàng hải và đường thủy nội địa bao gồm các quy định về kết cấu hạ tầng, tàu biển, tàu sông, thuyền viên, vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, an toàn, an ninh, bảo vệ môi trường, công nghiệp tàu thuỷ, quản lý nhà nước về hàng hải, đường thủy nội địa và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển, tàu sông vào mục đích kinh tế, văn hóa, xã hội, thể thao và nghiên cứu khoa học.
Đối với tàu quân sự; tàu công vụ; tàu cá, tàu ngầm; tàu lặn; thủy phi cơ; công trình dầu khí trên biển; công trình năng lượng tái tạo trên biển; ụ nổi; cảng chỉ phục vụ an ninh, quốc phòng và cảng cá chỉ áp dụng trong trường hợp có quy định cụ thể tại Bộ luật này.
Bến cảng biển lưỡng dụng áp dụng quy định của Bộ luật này về trình tự, thủ tục khi thực hiện tiếp nhận tàu thuyền khai thác thương mại. Việc quy hoạch, đầu tư, khai thác bến cảng biển lưỡng dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về quốc phòng, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
Về áp dụng pháp luật, tại Điều 3 Dự thảo Bộ luật Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam (sửa đổi) dự kiến quy định như sau:
- Trường hợp Bộ luật này có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư về gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư xây dựng bến cảng biển thì thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
- Quyền thỏa thuận trong hợp đồng:
+ Các bên tham gia trong hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải mà trong đó có ít nhất một bên là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì có quyền thỏa thuận áp dụng luật nước ngoài hoặc tập quán hàng hải quốc tế trong quan hệ hợp đồng và chọn Trọng tài, Tòa án ở một trong hai nước hoặc ở một nước thứ ba để giải quyết tranh chấp;
+ Trường hợp các bên có thỏa thuận trong hợp đồng, luật nước ngoài có thể được áp dụng tại Việt Nam đối với quan hệ hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải, nếu luật đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật trong một số trường hợp đặc biệt:
+ Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên tàu biển, hợp đồng thuê tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên, hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý, phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và thuyền bộ của tàu cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở vùng biển quốc tế, các vụ việc xảy ra trên tàu biển khi tàu đang ở vùng biển quốc tế thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch;
+ Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến tổn thất chung thì áp dụng pháp luật nơi tàu biển kết thúc hành trình ngay sau khi xảy ra tổn thất chung đó;
+ Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm va, tiền công cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm xảy ra tại nội thủy hoặc lãnh hải của quốc gia nào thì áp dụng pháp luật của quốc gia đó;
Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm va hoặc cứu hộ xảy ra ở vùng biển quốc tế thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà Trọng tài hoặc Tòa án của quốc gia đầu tiên đã thụ lý giải quyết tranh chấp;
Trường hợp tai nạn đâm va xảy ra ở vùng biển quốc tế giữa các tàu biển có cùng quốc tịch thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch;
+ Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa thì áp dụng pháp luật của quốc gia nơi hàng hóa được trả theo hợp đồng.
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Bộ luật này, căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Chính phủ quy định việc áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Bộ luật này đối với tàu quân sự; tàu công vụ; tàu cá, tàu ngầm; tàu lặn; thủy phi cơ; công trình dầu khí trên biển; công trình năng lượng tái tạo trên biển; ụ nổi; cảng chỉ phục vụ an ninh, quốc phòng và cảng cá.
Nếu được Quốc hội thông qua, Dự thảo Bộ luật Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam (sửa đổi) có hiệu lực từ ngày 01/01/2028.
Các Bộ luật, luật sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13;
- Điều 2, Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14.
- Trừ các điều, khoản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2027:
+ Khoản 1 Điều 8; Điều 48; khoản 2 Điều 75; khoản 1 Điều 82; khoản 4 Điều 82a; khoản 2 Điều 85; khoản 3 Điều 102; khoản 5 Điều 108; Điều 242; Điều 257 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14;
+ Khoản 3 Điều 10; khoản 4 Điều 16; khoản 2 Điều 35a; khoản 2 Điều 77; khoản 1 Điều 100 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14.