Chính sách mới 24/08/2026 10:30 AM

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
24/08/2026 10:30 AM

Bài viết dưới đây cung cấp nội dung về mức trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP là bao nhiêu? (Hình AI)

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Ngày 21/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội.

Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định.

Cụ thể mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới nhất như sau:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng

1

Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau:

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

- Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi;

- Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên.

- 1.350.000 đồng/tháng đối với trường hợp dưới 04 tuổi;

- 810.000 đồng/tháng đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên.

2

Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học. 

1,5

810.000 đồng/tháng

3

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. 

- Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 04 tuổi;

- Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.

- 1.350.000 đồng/tháng đối với trường hợp dưới 04 tuổi;

- 1.080.000 đồng/tháng đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.

4

Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo nuôi con). 

Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi

540.000 đồng/tháng

5

Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

(i) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

(ii) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

- Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại (i) từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi;

- Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại (i) từ đủ 75 tuổi trở lên;

- Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại (ii).

- 810.000 đồng/tháng đối với đối tượng quy định tại (i) từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi;

- 1.080.000 đồng/tháng đối với đối tượng quy định tại (i) từ đủ 75 tuổi trở lên;

- 1.620.000 đồng/tháng đối với đối tượng quy định tại (ii).

6

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 

- Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;

- Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

- 1.080.000 đồng/tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

- 1.350.000 đồng/tháng đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

- 810.000 đồng/tháng đối với người khuyết tật nặng;

- 1.080.000 đồng/tháng đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

7

- Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 3 và khoản 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

1,5

810.000 đồng/tháng

Lưu ý: 

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. 

- Mức trợ cấp xã hội hằng tháng nêu trên áp dụng từ ngày 05/10/2026.

Trên đây là nội dung quy định về Mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới nhất năm 2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 199

Bài viết về

lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn