
Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16) có nội dung gì? (Hình từ văn bản)
Ngày 24/8/2026, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất đã thông qua Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16).
![]() |
Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16) |
Theo đó, Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16) quy định cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển thành phố là đô thị loại đặc biệt (sau đây gọi là đô thị đặc biệt), thành phố khác và khu kinh tế đặc biệt.
- Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố khác là đô thị đặc biệt (sau đây gọi là Thành phố) được áp dụng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển đô thị đặc biệt quy định tại Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16). Thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại Luật Thủ đô.
- Thành phố không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16) được áp dụng một số cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển đô thị đặc biệt quy định tại Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16), trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 7, Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 16 và Mục 7 Chương II Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16).
- Khu kinh tế đặc biệt được áp dụng cơ chế, chính sách phát triển khu kinh tế đặc biệt quy định tại Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16). Tỉnh, thành phố nơi có khu kinh tế đặc biệt được thực hiện một số cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển đô thị đặc biệt quy định tại Chương II Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16) để áp dụng trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt, trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 7, Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 16 và Mục 7 Chương II Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16).
5. Chính phủ quy định phạm vi áp dụng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển đô thị đặc biệt cho các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16) trong trường hợp có chủ trương của cấp có thẩm quyền, trên cơ sở phù hợp với điều kiện đặc thù, định hướng phát triển, năng lực thực thi của từng địa phương và tuân thủ các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 3 Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16).
- Trường hợp cần thí điểm cơ chế, chính sách khác hoặc chưa được quy định trong Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16), văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16)để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội, Chính phủ ban hành nghị định sau khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền và được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Theo quy định tại Điều 10 Luật Phát triển đô thị 2026 thì việc qy hoạch của Thành phố được điều chỉnh như sau:
- Quy hoạch tổng thể Thành phố:
+ Trên địa bàn Thành phố chỉ lập một Quy hoạch tổng thể Thành phố trên cơ sở cụ thể hóa quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và tích hợp, lồng ghép, thay thế Quy hoạch Thành phố, Quy hoạch chung Thành phố. Quy hoạch tổng thể Thành phố có giá trị pháp lý như quy hoạch tỉnh và quy hoạch chung thành phố theo quy định của pháp luật;
+ Quy hoạch tổng thể Thành phố chỉ được điều chỉnh trong trường hợp quy hoạch cấp cao hơn thay đổi mà ảnh hưởng trực tiếp đến Quy hoạch tổng thể Thành phố hoặc phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đặc biệt quan trọng, yêu cầu về quốc phòng, an ninh hoặc khi có biến động lớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội hoặc để thực hiện yêu cầu của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, trừ trường hợp điều chỉnh cục bộ.
- Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
+ Nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thành phố, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá Quy hoạch tổng thể Thành phố; việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố, bao gồm trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16) (nếu có).
Quy hoạch tổng thể Thành phố, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thành phố phải lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề, cộng đồng dân cư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi phê duyệt;
+ Loại quy hoạch, hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, hoạt động kiến trúc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thành phố sau khi được Hội đồng nhân dân Thành phổ thông qua.
Xem thêm tại Luật Phát triển đô thị 2026 (Luật số 18/2026/QH16) áp dụng từ 01/10/2026.