:
Cán bộ công chức thực hiện thu thập, cập nhật Cơ sở dữ liệu về dân tộc như thế nào? (Hình từ văn bản)
Ngày 27/8/2026, Bộ Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Công văn 2697/BDTTG-CS về việc gửi Hướng dẫn thu thập, tạo lập, cập nhật và quản lý dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về dân tộc.
![]() |
Công văn 2697/BDTTG-CS năm 2026 |
Theo đó, để thống nhất trong tổ chức triển khai xây dựng nội dung của Cơ sở dữ liệu về dân tộc, Bộ Dân tộc và Tôn giáo gửi kèm theo Công văn 2697/BDTTG-CS năm 2026 Hướng dẫn thu thập, tạo lập, cập nhật và quản lý dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về dân tộc (phiên bản 1.0), đồng thời đăng tải Hướng dẫn cùng các phụ lục cập nhật trên Nền tảng thu thập dữ liệu tại địa chỉ https://dldt.bdttg.gov.vn để các cơ quan, đơn vị và địa phương thuận tiện tra cứu, sử dụng trong quá trình thực hiện.
Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tập trung thực hiện một số nội dung tại Công văn 2697/BDTTG-CS năm 2026 như sau:
Triển khai thu thập, tạo lập, cập nhật và quản lý dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về dân tộc theo Hướng dẫn kèm theo Công văn 2697/BDTTG-CS năm 2026 phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm được giao tại Quyết định 677/QĐ-BDTTG năm 2026 ban hành hạng mục dữ liệu, nhóm dữ liệu và trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu về dân tộc (phiên bản 1.0) và Quyết định 678/QĐ-BDTTG năm 2026 ban hành Quy định phân công trách nhiệm thu thập, tạo lập và cập nhật Cơ sở dữ liệu về dân tộc và các quy định pháp luật có liên quan. Đối với địa phương, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan chuyên môn được giao tham mưu quản lý nhà nước về công tác dân tộc, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp tổ chức thực hiện theo phạm vi được phân công.
- Trong quá trình tổ chức triển khai, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ, nguồn dữ liệu gốc và cấp có thẩm quyền quản lý dữ liệu để thực hiện việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu theo phạm vi được phân công; ưu tiên khai thác, kế thừa, tiếp nhận, kết nối và sử dụng lại dữ liệu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạo lập, quản lý tại các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và nguồn dữ liệu chính thức có liên quan, không thực hiện thu thập, tạo lập trùng lặp. Đề nghị các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các địa phương trên toàn quốc hoàn thành việc tạo lập dữ liệu thuộc phạm vi được phân công vào Cơ sở dữ liệu về dân tộc chậm nhất ngày 15/10/2026.
Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện
Theo quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 678/QĐ-BDTTG năm 2026 thì nguyên tắc chung khi tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về dân tộc gồm:
- Việc tạo lập dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật; đúng thẩm quyền, đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo đảm khách quan, đầy đủ, chính xác, kịp thời.
- Dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ, toàn vẹn, kịp thời, có khả năng truy nguyên và đáp ứng yêu cầu khai thác, kết nối, chia sẻ; được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, danh mục dùng chung, mô hình dữ liệu và quy định về quản trị dữ liệu của Bộ dân tộc và Tôn giáo.
- Dữ liệu được tạo lập một lần tại nguồn phát sinh; lấy Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư làm gốc để định danh và đối soát thông tin cá nhân theo nguyên tắc “một nguồn tin cậy duy nhất”; được kế thừa, đồng bộ, tái sử dụng tối đa từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin của Bộ dân tộc và Tôn giáo thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật; bảo đảm sẵn sàng chia sẻ, cung cấp dữ liệu cho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu khai thác, sử dụng hợp pháp.
- Việc cập nhật dữ liệu phải được thực hiện kịp thời khi có phát sinh, thay đổi hoặc theo chu kỳ quy định; bảo đảm dữ liệu luôn phản ánh đúng hiện trạng, duy trì tính toàn vẹn, tính nhất quán và khả năng truy xuất nguồn gốc của dữ liệu.
- Dữ liệu trước khi đưa vào Cơ sở dữ liệu về dân tộc phải được kiểm tra, đối soát, xác thực, phê duyệt theo quy trình quản lý dữ liệu; cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo lập, cập nhật dữ liệu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp và kịp thời của dữ liệu do mình cung cấp. Vụ Chính sách chủ trì về quy trình quản lý dữ liệu, quy trình nghiệp vụ; Trung tâm Chuyển đổi số chủ trì về quy trình kỹ thuật.
- Việc tạo lập dữ liệu phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và các yêu cầu về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Mỗi loại dữ liệu, trường dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về dân tộc phải được xác định rõ cơ quan chủ quản, cơ quan tạo lập, cơ quan cập nhật và cơ quan chịu trách nhiệm quản lý; bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc, theo dõi lịch sử thay đổi và quản lý xuyên suốt vòng đời dữ liệu.
- Dữ liệu phát sinh từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được ký số, ban hành đúng thẩm quyền và còn hiệu lực được cập nhật thành dữ liệu chính thức, không phải phê duyệt lại. Dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ nguồn dữ liệu chuẩn chỉ thực hiện kiểm tra kỹ thuật, đối chiếu định danh và liên kết, không sửa đổi hoặc phê duyệt lại nội dung thuộc trách nhiệm của cơ quan nguồn.
- Dữ liệu chính thức không được sửa trực tiếp, ghi đè hoặc xóa tùy tiện; việc điều chỉnh phải tạo phiên bản dữ liệu mới và lưu đầy đủ lịch sử thay đổi. Cơ quan cấp trên được kiểm tra, cảnh báo, yêu cầu điều chỉnh nhưng không tự sửa dữ liệu đã được cấp dưới tạo lập, phê duyệt đúng thẩm quyền.
- Quy định này không thay thế hoặc làm thay đổi trình tự, thủ tục, thời hạn và thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện quy trình nghiệp vụ đã được pháp luật quy định.
Xem thêm tại Công văn 2697/BDTTG-CS ban hành ngày 27/8/2026?