Chính sách mới 05/09/2026 16:40 PM

Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân) như thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
05/09/2026 16:40 PM

Người yêu cầu cung cấp thông tin cần chuẩn bị những loại giấy tờ và các bước thực hiện thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu như thế nào?

 

Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân) như thế nào?

Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân) như thế nào? (Hình từ Internet)

Ngày 28/7/20226, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 1987/QĐ-BTP việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tiếp cận thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp 

Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân) như thế nào?

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1987/QĐ-BTP năm 2026 thì thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân) được hướng dẫn như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Người yêu cầu cung cấp thông tin gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026 thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP) đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Tiếp cận thông tin 2026.

Mẫu số 01a
Mẫu số 06

- Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung.

- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật; trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin theo quy định của pháp luật.

- Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin như sau:

Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị);

Trong thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin).

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính;

- Trực tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, công dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố).

(3) Thành phần hồ sơ:

- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho cá nhân) theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP.

- Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

- Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị);

- Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đổi với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin).

(5) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan nhà nước;

- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bán, thiết yếu.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin.

(8) Phí, lệ phí: Không (người yêu cầu cung cấp thông tin trả chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin 2026).

(9) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định

Trên đây là bài viết có nội dung về “Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân) như thế nào?”

Xem thêm tại Quyết định 1987/QĐ-BTP công bố thủ tục hành chính mới về tiếp cận thông tin có hiệu lực từ 01/9/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 135

Bài viết về

lĩnh vực Bộ máy hành chính

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn