Chính sách mới 30/09/2026 08:05 AM

Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi chế độ chính sách đối với cựu chiến binh ra sao?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
30/09/2026 08:05 AM

Chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 21/2026/TT-BNV như thế nào?

Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi chế độ chính sách đối với cựu chiến binh ra sao?

Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi chế độ chính sách đối với cựu chiến binh ra sao? (Hinhf từ văn bản)

Ngày 22/9/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. 

Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi chế độ chính sách đối với cựu chiến binh ra sao?

Theo đó, tại Thông tư 21/2026/TT-BNV thì Bộ Nội vụ đã sửa đổi chế độ chính sách đối với cựu chiến binh như sau:

(1) Hồ sơ xét hưởng chế độ mai táng phí đối với Cựu chiến binh quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP 

- Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 Thông tư 21/2026/TT-BNV. 

- Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này.

- Một trong các giấy tờ xác nhận là cựu chiến binh theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CР. 

(2) Thủ tục thực hiện xét hưởng chế độ mai táng phí đối với Cựu chiến binh quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP

- Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH (sửa đổi Thông tư 21/2026/TT-BNV), nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết. 

- Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ. 

- Sở Nội vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 02 Thông tư 21/2026/TT-BNV.

- Căn cứ Quyết định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định 

(3) Hồ sơ giải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp 

- Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định 170/2008/QĐ-TTg chết: 

+ Bản khai theo Mẫu số 03 Thông tư 21/2026/TT-BNV. 

+ Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này. 

- Thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định 170/2008/QĐ-TTg chết: 

+ Bản khai theo Mẫu số 04 Thông tư 21/2026/TT-BNV kèm theo bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong. Trường hợp thanh niên xung phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp theo Mẫu số 05 Thông tư 21/2026/TT-BNV. 

+ Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này. 

Xem thêm tại Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi chế độ chính sách đối với cựu chiến binh có hiệu lực từ 10/11/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 112

Bài viết về

lĩnh vực Bộ máy hành chính

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn