
Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập, sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công ra sao? (Hinh từ văn bản)
Ngày 26/9/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công.
![]() |
Thông tư 139/2026/TT-BTC |
Theo đó, Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định tại Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 235/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
- Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện.
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công địa phương do địa phương quản lý, tổ chức thực hiện.
- Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện mục tiêu của khuyến công. Việc lồng ghép các nguồn vốn phải bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ được giao; không trùng lặp nội dung chi; không hỗ trợ nhiều lần từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung.
(2) Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
- Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có quy mô vùng, miền, quốc gia; các đề án khuyến công quốc gia có tác động lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp nông thôn. Tiêu chí xác định hoạt động khuyến công theo quy mô vùng, miền, quốc gia, đề án khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
- Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chỉ cho những hoạt động khuyến công do địa phương quản lý và tổ chức thực hiện bảo đảm phù hợp với chiến lược, quy hoạch tỉnh và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch có liên quan trên địa bản cấp xã.
- Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương (đối với kinh phí khuyến công quốc gia), Ủy ban nhân dân cấp tinh, cấp xã (đối với kinh phí khuyến công địa phương).
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công cho các hoạt động khuyến công phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo quy định tại Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước.
(3) Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải bảo đảm các điều kiện như sau:
- Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 Nghị định 45/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị định 235/2025/NĐ-CP.
- Đề án, nhiệm vụ được cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và phân cấp của cấp có thẩm quyền.
- Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thụ hưởng đề án khuyến công có văn bản cam kết chưa được hỗ trợ từ nguồn kinh phí nhà nước cho cùng nội dung đề nghị hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của cam kết.
- Tổ chức dịch vụ khuyến công khác có kinh nghiệm, năng lực để triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công (trừ các hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp thực hiện).
Xem thêm tại Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập, sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công có hiệu lực từ 15/11/2026.