
Quyết định 2892/QĐ-BTC công bố 2 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 4 ra sao? (Hình từ văn bản)
Ngày 12/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2892/QĐ-BTC công bố 2 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 4.
![]() |
Quyết định 2892/QĐ-BTC |
Theo đó, phê duyệt 2 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 4 nêu tại các phụ lục kèm theo bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán công Việt Nam 36 “Các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết và liên doanh” (Phụ lục I);
- Chuẩn mực kế toán công Việt Nam 37 “Thỏa thuận chung” (Phụ lục II).
Bộ trưởng Bộ Tài chính giao Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán căn cứ nội dung các chuẩn mực kế toán công đã ban hành, nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi các chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán trong lĩnh vực công và các văn bản pháp luật có liên quan, phù hợp với quy định hiện hành về cơ chế tài chính công và ngân sách nhà nước, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị theo từng lĩnh vực hoạt động theo lộ trình phù hợp.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán cũng được giao nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị liên quan, tiếp tục nghiên cứu các chuẩn mực kế toán công quốc tế, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để công bố các chuẩn mực tiếp theo.
Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiên cứu, đào tạo, phổ biến nội dung chuẩn mực kế toán công Việt Nam, vận dụng các thông lệ tốt, phù hợp để làm căn cứ đề xuất và tham mưu cho Bộ về việc cải cách cơ chế chính sách trong khu vực công của Việt Nam.
Xem chi tiết tại Quyết định 2892/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 12/10/2026.
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. (Khoản 8 Điều 3 Luật Kế toán 2015)
Điều 6 Luật Kế toán 2015 quy định nguyên tắc kế toán như sau:
1. Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
2. Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
3. Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
4. Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật này.
5. Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
6. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.
7. Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.