
Cập nhật ứng dụng HTKK phiên bản mới nhất (Hình từ Internet)
* HTKK 5.6.1
Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.6.1 cụ thể như sau:
(1) Tờ khai 05/QTT
Trên phụ lục 05-1/BK-TNCN chức năng tải bảng kê cập nhật lỗi tải chỉ tiêu 22-Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
(2) Tờ khai 03/TNDN
Cập nhật trên tờ khai chính chỉ tiêu C5 hiện tại kiểm tra chỉ tiêu C5<=C4*10% sửa thành kiểm tra chỉ tiêu C5<=C4*20%” và sửa nội dung cảnh báo thành “Chỉ tiêu C5<=C4*20%”
Bắt đầu từ ngày 17/03/2026, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.6.1 thay cho các phiên bản trước đây.
Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Tải về HTKK 5.6.1 tại đây:
![]() |
HTKK 5.6.1 |
* HTKK 5.6.0
Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.6.0 đáp ứng Nghị định 373/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư 18/2026/TT-BTC về quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cụ thể như sau:
![]() |
Thông báo |
(1) Nâng cấp bổ sung các tờ khai đáp ứng Nghị định 373/2025/NĐ-CP của Chính phủ
- Nâng cấp bổ sung tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (01/TTĐB)
- Nâng cấp bổ sung tờ khai thuế TNDN đối với tổ chức nhận TBH NN (01/TBH)
- Nâng cấp bổ sung tờ khai tạm tính với dầu khí (01/TK-DK)
- Nâng cấp bổ sung tờ khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà (01/LNCN)
(2) Nâng cấp tờ khai 05/QTT-TNCN đáp ứng Nghị định 373/2025/NĐ-CP của Chính phủ
- Cập nhật các chỉ tiêu trên phụ lục 05-1/QTT như sau:
Từ kỳ quyết toán năm 2025 trở đi, bổ sung chỉ tiêu 15.1 “Thu nhập miễn thuế, thu nhập cá nhân theo nghị quyết”: Cho phép nhập số >=0, (Thu nhập tính thuế ([21] = [12]-[14]-[15]- [15.1]- [17])
Từ kỳ quyết toán năm 2026 trở đi, công thức tại chỉ tiêu “[17] = (Số tháng tờ khai * 11tr) + (số tháng giảm trừ phụ lục 05-3/QTT-TNCN * 4tr4) * số người phụ thuộc” sửa thành “17= (Số tháng tờ khai * 15,5tr) + (số tháng giảm trừ phụ lục 05-3/QTT-TNCN * 6,2tr) * số người phụ thuộc”
Cập nhật các chỉ tiêu trên phụ lục 05-2/QTT như sau:
Từ kỳ quyết toán năm 2025 trở đi, bổ sung chỉ tiêu 14.1 “Thu nhập miễn thuế, thu nhập cá nhân theo nghị quyết”: Cho phép nhập số >=0, không ràng buộc với chỉ tiêu nào
(3) Nâng cấp bổ sung các tờ khai dành cho Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Nâng cấp bổ sung tờ khai thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (01/CNKD)
- Nâng cấp bổ sung tờ khai thuế của tổ chức khai thay (01/TCKT)
- Nâng cấp bổ sung tờ khai thuế thu nhập cá nhân (01/XSBHDC)
Bắt đầu từ ngày 16/03/2026, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.6.0 thay cho các phiên bản trước đây.
>> Tải về HTKK 5.6.0 tại đây
![]() |
HTKK 5.6.0 |
* HTKK 5.5.9
Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.5.9 đáp ứng Luật số 67/2025/QH15 về thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời cập nhật các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 5.5.8.
Tải về ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.5.9 tại đây:
![]() |
HTKK 5.5.9 |
Ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.5.9 đã nâng cấp các nội dung như sau:
(1) Tờ khai Quyết toán TNDN (03/TNDN) (TT80/2024)
Tại phụ lục 03-6: Từ năm trích lập là năm 2025 trở đi cập nhật mức trích lập không vượt quá 20%.
- Nếu năm trích lập lớn hơn hoặc bằng năm 2025 thì mức trích lập tại mục I, II, III cho phép nhập số nhỏ hơn hoặc bằng 20%
- Nếu năm trích lập nhỏ hơn năm 2025 thì mức trích lập tại mục I, II, III cho phép nhập số nhỏ hơn hoặc bằng 10%
- Tại phụ lục 03-3D: Nút tích “Ưu đãi thuế TNDN dành cho doanh nghiệp khoa học công nghệ” không cho tích sửa thành cho phép tích chọn
- Tại phụ lục 92/2021/NĐ-CP: Cập nhật hiệu lực phụ lục từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021
(2) Bộ báo cáo tài chính năm (TT24/2024/TT-BTC)
Cập nhật định dạng của trường “Người đại diện theo pháp luật” từ định dạng ngày sửa thành định dạng nhập ký tự
(3) Tờ khai 05/QTT-TNCN
Cập nhật bảng kê excel của PL 05-3/BK-TNCN tại chỉ tiêu (08) “MST của người nộp thuế” cho phép nhập 12 số
Bắt đầu từ ngày 05/03/2026, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.5.9 thay cho các phiên bản trước đây.
* HTKK 5.5.8
Theo cập nhật mới nhất (ngày 12/02/2026), Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.5.8 đáp ứng Nghị định 373/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
![]() |
Thông báo nâng cấp |
![]() |
Tải về HTKK 5.5.8 |
(1) Tờ khai 02/KK
- Cập nhật biểu thuế mới và giảm trừ gia cảnh áp dụng từ >= 01/2026
- Chỉ tiêu [23]:
+ Hiện tại: Mặc định 11tr. Hỗ trợ tính = đến tháng – từ tháng +1) x 11.000.000, cho phép sửa thông tin dạng số >=0, tối đa 15 chữ số.
+ Nâng cấp: Mặc định 15.5tr. Hỗ trợ tính = đến tháng – từ tháng +1) x 15.500.000, cho phép sửa thông tin dạng số >=0, tối đa 15 chữ số
- Chỉ tiêu [24] Cho người phụ thuộc:
+ Hiện tại: Hỗ trợ tính = (đến tháng – từ tháng +1) x 4.400.000, Cho phép sửa thông tin dạng số, tối đa 16 chữ số.
+ Nâng cấp: Hỗ trợ tính = (đến tháng – từ tháng +1) x 6.200.000, Cho phép sửa thông tin dạng số, tối đa 16 chữ số. Bổ sung cảnh báo đỏ nếu nhập số khác bội của 6.200.000 và nội dung cảnh báo là “Chỉ tiêu [24] là bội của 6.200.000”
- Chỉ tiêu [29] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ:
+ Hiện tại: [29] = (([28]/ [Đến tháng – Từ tháng +1]) * thuế suất lũy tiến theo tháng cũ) * [Đến tháng – Từ tháng +1]
+ Nâng cấp: [29] = (([28]/ [Đến tháng – Từ tháng +1]) * thuế suất lũy tiến theo tháng mới) * [Đến tháng – Từ tháng +1]
(2) Tờ khai 05/KK
Bổ sung trên tờ khai chính chỉ tiêu [25.1] Thu nhập miễn thuế, thu nhập cá nhân theo nghị quyết. Cho phép nhập số >=0
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như sau:
- Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và pháp luật về giao dịch điện tử.
- Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phương thức giao dịch khác.
- Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019.
- Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của cơ quan quản lý thuế.
- Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế; sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không được yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy.
- Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây:
+ Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, ngân hàng và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
+ Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục;
+ Xây dựng hệ thống kết nối thông tin, cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định;
+ Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; xác thực giao dịch điện tử của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước để thực hiện quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước;
+ Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử;
+ Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy.