
Nghị định 30 về đóng dấu giáp lai mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Theo đó, dấu giáp lai là một loại dấu được sử dụng phổ biến trong công tác văn thư và ngày càng trở nên phổ biến trong hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, đơn vị hiện nay. Công dụng của dấu giáp lai trong văn bản bao gồm:
- Xác thực: Giúp chứng minh rằng văn bản/ tài liệu đã được thông qua, là bản gốc và chưa từng bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
-Tăng tính pháp lý: Dấu giáp lai làm tăng tính pháp lý của văn bản, giúp giải quyết các tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai.
- Chống sửa đổi, gian lận: Giúp ngăn chặn các hành vi gian lận, giả mạo tài liệu/văn bản sau khi đóng dấu.
Và được điều chỉnh bởi Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư. Cụ thể tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về việc sử dụng con dấu như sau:
- Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định.
- Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
- Các văn bản ban hành kèm theo văn bản chính hoặc phụ lục: Dấu được đóng lên trang đầu, trùm một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục.
- Việc đóng dấu treo, dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản giấy do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
- Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ văn bản.
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư được quy định như sau:
- Nguyên tắc: Công tác văn thư được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu
+ Văn bản của cơ quan, tổ chức phải được soạn thảo và ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật: Đối với văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025; đối với văn bản chuyên ngành do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ Nghị định này để quy định cho phù hợp; đối với văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định này.
+ Tất cả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được quản lý tập trung tại Văn thư cơ quan để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn Bản đến có các mức độ khẩn: “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được.
+ Văn bản phải được theo dõi, cập nhật trạng thái gửi, nhận, xử lý.
+ Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.
+ Con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
+ Hệ thống phải đáp ứng các quy định tại phụ lục VI Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Trên đây là bài viết có nội dung về “Nghị định 30 về đóng dấu giáp lai mới nhất 2026”