
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Tố cáo mới nhất 2026 (Hình từ internet)
Hiện hành, Luật Tố cáo mới nhất 2026 đang được áp dụng là Luật Tố cáo 2018 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019. Ngoài ra Luật Tố cáo 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025, Luật Thanh tra 2025, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025, Luật Doanh nghiệp 2020.
Luật Tố cáo 2018 quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo.
Bên cạnh đó, Luật Tố cáo có các văn bản hướng dẫn mới nhất 2026 bao gồm:
- Nghị định 156/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tố cáo
Ban hành ngày 15/05/2026
Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
- Nghị định 224/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 22/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân
Ban hành ngày 14/08/2025
Có hiệu lực từ ngày 14/08/2025
- Thông tư 01/2020/TT-TANDTC quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Ban hành ngày 18/06/2020
Có hiệu lực từ ngày 10/08/2020
- Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
Ban hành ngày 10/04/2019
Có hiệu lực từ ngày 28/05/2019
- Nghị định 28/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân
Ban hành ngày 20/03/2019
Có hiệu lực từ ngày 05/05/2019
- Nghị định 22/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân
Ban hành ngày 25/02/2019
Có hiệu lực từ ngày 15/04/2019
*Trên đây là thông tin Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Tố cáo mới nhất 2026
*Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật này;
b) Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;
c) Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;
d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết;
đ) Rút tố cáo;
e) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;
g) Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật Tố cáo 2018;
b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;
d) Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;
đ) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
(Căn cứ tại Điều 9 Luật Tố cáo 2018).
*Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
a) Được thông báo về nội dung tố cáo, việc gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo;
b) Được giải trình, đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) Được nhận kết luận nội dung tố cáo;
d) Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo;
đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người giải quyết tố cáo trái pháp luật;
e) Được phục hồi danh dự, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra theo quy định của pháp luật;
g) Khiếu nại quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Có mặt để làm việc theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo;
b) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý theo kết luận nội dung tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
d) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi trái pháp luật của mình gây ra.
(Căn cứ tại Điều 10 Luật Tố cáo 2018).