Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Tấn Thiện giải đáp như sau:
Ngày 17/8/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.
Theo đó tại Điều 4 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 quy định về thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm như sau:
(1) Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.
(2) Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Trường hợp tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm b, c Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
- Thời điểm có hành vi vi phạm phải được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, làm rõ, kết luận; xác định như sau:
+ Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt.
++ Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.
+ Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau:
+ 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách. - 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.
- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
- Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:
+ 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách. 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.
+ Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.
- Không tính vào thời hiệu kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 14 Điều 2 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026.
Xem chi tiết Quy định 212-QĐ/TW có hiệu lực từ ngày 17/8/2026.