- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam lập danh mục đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, trình Bộ Xây dựng công bố.
- Sở Xây dựng lập danh mục đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh mục đường thủy nội địa sau khi được công bố gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để tổng hợp, theo dõi.
- Tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa chuyên dùng có trách nhiệm thông báo thông số kỹ thuật đường thủy nội địa chuyên dùng đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (đối với đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương) để lập, công bố danh mục đường thủy nội địa.
- Danh mục đường thủy nội địa được cập nhật, điều chỉnh khi có thay đổi. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổng hợp danh mục đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước đăng trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Nội dung thông tin danh mục đường thủy nội địa gồm: tên đường thủy nội địa; chiều dài; điểm đầu; điểm cuối; cấp kỹ thuật; thông số kỹ thuật; tên các tỉnh, thành phố đường thủy nội địa đi qua.
- Đường thủy nội địa được phân thành 07 cấp kỹ thuật, gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, cấp V và cấp VI.
- Việc xác định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa được căn cứ vào tiêu chuẩn quốc gia, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và hiện trạng đường thủy nội địa.
- Bộ Xây dựng quyết định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia trên cơ sở đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng.
Xem chi tiết Thông tư 21/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.