TIỆN ÍCH NÂNG CAO
Tra cứu Văn bản, Tiêu Chuẩn VN, Công văn Mẫu hợp đồng

Mẫu hợp đồng => HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN THẠC SĨ, NGHIÊN CỨU SINH HỌC CÁC NGÀNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT VÀ TOÁN

Cập nhật: 18/07/2026

Căn cứ: Hướng dẫn 8068/HD-NHCS
Tải về

Chỉnh sửa và tải về

Mẫu số 01/STEM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG1

Số:......../20......../HĐTD

 

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định pháp luật khác có liên quan;

Căn cứ Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;

Căn cứ văn bản số 8068/HD-NHCS ngày 28/8/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp vụ cho vay với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;

Căn cứ hồ sơ vay vốn của ...................................................................................................,

Hôm nay, ngày…….tháng…….năm…….., tại trụ sở Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội chúng tôi gồm:

I. Bên cho vay

- Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội .......................................................

- Địa chỉ: ...............................................................................................................................

- Điện thoại: ..........................................................................................................................

- Người đại diện: .................................... Chức vụ: .................................................................

(Theo văn bản ủy quyền số ......... ngày ......... của .....................................)

II. Bên vay

1. Họ và tên người vay: ..........................................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................

- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số: ...............................................................

- Ngày cấp ................................ nơi cấp ................................................................................

- Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................................

- Địa chỉ hiện tại: ...................................................................................................................

- Điện thoại liên hệ: ...............................................................................................................

- Tài khoản thanh toán số: .............................................. tại ..................................................

(Theo Giấy ủy quyền số .......... ngày ..........)

2. Thông tin người học:

- Họ và tên người học: ............................................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................

- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số: ...............................................................

- Ngày cấp ........................................ nơi cấp ........................................................................

- Tên cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp đang theo học: ..........................................

- Hệ đào tạo: ........................................................................................................................

- Ngành, lĩnh vực đào tạo: .....................................................................................................

- Thời gian dự kiến ra trường (tháng/năm): ...... /......

- Điện thoại liên hệ: ...............................................................................................................

Hai Bên cùng thống nhất ký kết Hợp đồng tín dụng với các nội dung thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Bằng Hợp đồng tín dụng này, Bên cho vay thống nhất cho Bên vay vay vốn để hỗ trợ trang trải chi phí học tập, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các lần giải ngân tiếp theo (nếu có), kể từ lần vay đầu tiên, trường hợp có sự thay đổi về chi phí học tập làm tổng nhu cầu vay vốn lớn hơn số tiền cho vay đã được phê duyệt ban đầu, nếu Bên vay có nhu cầu điều chỉnh tăng mức vay và được Bên cho vay đồng ý thì Bên cho vay và Bên vay thỏa thuận ký kết Phụ lục hợp đồng tín dụng để xác định số tiền giải ngân từng lần và tổng số tiền vay.

Điều 2. Nội dung cho vay

1. Số tiền cho vay (bằng số): .................................................................................................................................... đồng.

(Bằng chữ  .........................................................................................................................).

2. Mục đích vay: Bên vay vay vốn cho người học tại điểm 2 mục II Hợp đồng này để trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo quy định của pháp luật.

3. Thời hạn cho vay: ......... tháng, bắt đầu từ ngày ....../...../.......; hạn trả nợ cuối cùng ngày ....../...../.......

4. Lãi suất:

a) Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay là 4,8%/năm.

b) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

c) Lãi tiền vay được tính kể từ ngày Bên vay nhận khoản vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và được tính trên số dư nợ thực tế.

5. Kỳ hạn trả lãi: Lãi tiền vay được Bên cho vay thu hàng tháng. Trong thời hạn giải ngân vốn vay, Bên vay chưa phải trả nợ lãi tiền vay. Trường hợp Bên vay có nhu cầu trả lãi theo định kỳ tháng trong thời hạn giải ngân vốn vay thì Bên cho vay thực hiện thu theo yêu cầu của Bên vay.

6. Kỳ hạn trả nợ gốc 12 tháng/lần. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, Bên vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Dự kiến kỳ hạn trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.

- Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.

- Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.

7. Bên cho vay thực hiện thu nợ, thu lãi theo quy định hiện hành của Bên cho vay. Bên vay có thể trả nợ trước hạn.

Điều 3. Giải ngân tiền vay

1. Việc giải ngân được thực hiện một năm một lần hoặc nhiều lần vào các kỳ học của cùng một năm học căn cứ vào nhu cầu của Bên vay dựa trên Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I (đối với giải ngân lần đầu) hoặc Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM) và Tờ khai thông tin hằng năm (đối với các năm tiếp theo).

Dự kiến kế hoạch giải ngân như sau:

- Năm học ................................:

+ Lần 1: Ngày ....../...../....... số tiền .............................. đồng;

+ Lần 2: Ngày ....../...../....... số tiền .............................. đồng;

................

- Năm học ................................:

................................

................................

2. Đối với mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay2: Tiền vay chỉ được giải ngân sau khi Bên vay đã thực hiện gửi cho Bên cho vay bản gốc giấy tờ về tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Đối với các năm học tiếp theo, tiền vay chỉ được giải ngân sau khi Bên vay đã thực hiện gửi cho Bên cho vay bản gốc/bản chính:

- Tờ khai thông tin hằng năm;

- Giấy đề nghị giải ngân.

4. Bên cho vay giải ngân bằng hình thức chi tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán theo đề nghị của cho Bên vay3:

- Tên chủ tài khoản thụ hưởng: ...............................................................................................

- Số tài khoản: .......................................................................................................................

- Mở tại: ................................................................................................................................

Điều 4. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

Nếu Bên vay gặp khó khăn chưa trả được nợ theo đúng kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng thì trước 05 ngày đến hạn trả nợ, Bên vay phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi Bên cho vay để Bên cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

2. Gia hạn nợ

Trường hợp Bên vay không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, trước ngày đến hạn trả nợ cuối cùng, tối đa 03 tháng và tối thiểu 05 ngày làm việc, Bên vay phải lập Giấy đề nghị gia hạn nợ gửi Bên cho vay xem xét cho gia hạn nợ theo quy định của Bên cho vay.

3. Chuyển nợ quá hạn

- Trường hợp Bên vay sử dụng vốn vay sai mục đích trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày ghi nhận trong Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay/Biên bản kiểm tra, Bên cho vay đôn đốc thu hồi, nếu Bên vay không trả hết số nợ sử dụng sai mục đích thì chuyển số nợ sử dụng sai mục đích còn lại sang quá hạn.

- Bên vay không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được Bên cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì Bên cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.

Điều 5. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay

1. Bên vay cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay, bổ sung tài sản bảo đảm và/hoặc các biện pháp bảo đảm khác để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ tại Hợp đồng này.

2. Chi tiết về các biện pháp và tài sản bảo đảm được thỏa thuận cụ thể trong các tài liệu sau đây được ký kết giữa Bên cho vay với Bên vay và/hoặc các Bên liên quan: (i) các Hợp đồng thế chấp tài sản; và (ii) các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho vay

1. Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận và được quyền yêu cầu Bên vay thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết.

2. Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch hoặc đột xuất việc vay vốn và sử dụng vốn của Bên vay,

3. Từ chối các yêu cầu của Bên vay không đúng với quy định của pháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng này.

4. Được chủ động trích tài khoản của Bên vay mở tại Bên cho vay để thu nợ gốc đến hạn, quá hạn, thu lãi.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên vay

1, Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận, cam kết và được quyền yêu cầu Bên cho vay thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận.

2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo Hợp đồng tín dụng này.

3. Trả nợ gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn cho Bên cho vay. Dùng các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên vay để trả nợ Bên cho vay.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên cho vay về tính chính xác, trung thực của các thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Bên cho vay.

5. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên cho vay và các cơ quan có thẩm quyền trong việc vay vốn, sử dụng vốn.

6. Thông báo kịp thời cho Bên cho vay những thay đổi liên quan đến thông tin của Bên vay được nêu trong Hợp đồng tín dụng này.

Điều 8. Xử lý vi phạm

1. Bên vay vi phạm quy định của pháp luật, có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được ghi nhận tại Biên bản kiểm tra thì Bên cho vay xem xét chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và thông báo cho cho Bên vay.

2. Căn cứ kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc kết luận tại Biên bản kiểm tra về việc vi phạm Hợp đồng tín dụng của Bên vay, Bên cho vay chấm dứt cho vay và thông báo cho Bên vay.

3. Bên cho vay xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện trong các trường hợp sau:

a) Bên vay vi phạm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản, đã được Bên cho vay thông báo bằng văn bản.

b) Bên vay có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi để trả nợ Bên cho vay.

c) Bên vay cố tình trốn tránh, chây ỳ trả nợ theo thỏa thuận.

d) Bên vay có hành vi lừa đảo, gian lận.

đ) Bên vay có vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp xảy ra giữa hai bên được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Trong trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.

Điều 10. Thỏa thuận khác

Hai bên thống nhất thực hiện xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ trong các trường hợp sau:

- Có thay đổi thời gian giải ngân vốn vay (người học kết thúc khóa học sớm hơn dự kiến ban đầu hoặc được nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập) hoặc mức vay có sự thay đổi hoặc Bên vay không nhận hết số tiền vay được phê duyệt.

- Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân được kéo dài thời hạn trả nợ tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của học sinh, sinh viên.

Căn cứ các trường hợp cụ thể, Bên cho vay cùng Bên vay thỏa xác định lại thời hạn cho vay, hạn trả nợ cuối cùng, thời gian và số tiền trả nợ của từng kỳ hạn, Bên cho vay cùng Bên vay lập Phụ lục hợp đồng tín dụng.

Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày người học kết thúc khóa học bên vay không đến thỏa thuận cùng Bên cho vay để định lại lịch trả nợ thì Bên cho vay thực hiện xác định lại thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ và gửi thông báo cho Bên vay.

Điều 11. Cam kết chung

1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng này. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của các điều, khoản phải được sự thỏa thuận, thống nhất của hai bên bằng văn bản.

2. Những nội dung không được thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng này được thực hiện theo quy định của NHCSXH, quy định của pháp luật.

Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng có hiệu lực kể từ ngày ký cho tới khi Bên vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ bao gồm cả tiền gốc, lãi cho Bên cho vay.

Hợp đồng tín dụng này bao gồm ......... trang, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN VAY
(Ký, ghi rõ họ tên)





 

ĐẠI DIỆN BÊN CHO VAY
(Ký, đóng dấu)





 

 

PHẦN THEO DÕI CHO VAY - THU NỢ - DƯ NỢ
(Kèm theo Hợp đồng tín dụng số: …….. ngày ....../......./......)

1. PHẦN THEO DÕI GIẢI NGÂN

Đơn vị: đồng

Ngày tháng năm

Số tiền giải ngân

Dư nợ

Chữ ký

Bên vay

Kế toán

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. PHẦN THEO DÕI ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ, GIA HẠN NỢ

Đơn vị: đồng

Ngày, tháng, năm

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

Gia hạn nợ

Chữ ký Kế toán

Số tiền

Đến ngày, tháng, năm

Số tiền

Đến ngày, tháng, năm

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. PHẦN THEO DÕI NỢ QUÁ HẠN, NỢ BỊ RỦI RO

Đơn vị: đồng

Ngày tháng năm

Diễn giải

Số tiền chuyển nợ quá hạn/ xóa nợ/ khoanh nợ

Dư nợ quá hạn/ Tổng số tiền xóa nợ hoặc khoanh nợ

Chữ ký kế toán

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. PHẦN THEO DÕI DƯ NỢ, THU NỢ, THU LÃI4

 

______________________

1 Hợp đồng tín dụng được đánh máy và in, Trưởng phòng KHNVTD hoặc Tổ trưởng KHNV ký nháy từng trang

2 Áp dụng đối với mức vay vốn trên 500 triệu đồng/người học. Trường hợp không có, NHCSXH nơi cho vay tự điều chỉnh cắt bỏ nội dung này cho phù hợp.

3 Trường hợp Bên vay có nhu cầu giải ngân vào nhiều tài khoản thụ hưởng khác nhau, thì liệt kê đầy đủ các tài khoản thụ hưởng đó trong hợp đồng này.

4 Đơn vị sử dụng Thẻ theo dõi giao dịch tiền vay in ra từ hệ thống Intellect (in ra khi phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và đóng Nhật ký chứng từ khi khoản vay tất toán).

 

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.43