PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17184 thuật ngữ
Bộ sách giáo khoa

Là tập hợp sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục được sử dụng cho một lớp học hoặc cấp học theo danh mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hao mòn tự nhiên

Là tình trạng sách giáo khoa, giáo trình bị giảm chất lượng, hư hỏng hoặc rách nát về mặt vật lý do tác động của thời gian, điều kiện bảo quản và quá trình sử dụng bình thường trong hoạt động giảng dạy, học tập. 

Miễn học phí môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh

Là việc người học không phải đóng học phí đối với môn học này theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định.

Chủ thể văn hóa tiềm năng

Là học sinh, sinh viên, thanh niên người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; có năng khiếu, sở thích, nguyện vọng và tự nguyện tìm hiểu, tham gia học tập, thực hành văn hóa truyền thống của dân tộc mình.

Chủ thể văn hóa kế cận

Là cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có nguyện vọng và được chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc cộng đồng lựa chọn để học tập, tiếp nhận, thực hành và kế thừa các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình tại cộng đồng.

Chủ thể văn hóa nòng cốt

Là cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, am hiểu, có uy tín, nắm vững tri thức, kỹ năng và trực tiếp thực hành, trao truyền, duy trì giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình tại cộng đồng.

Tổ, nhóm cộng đồng (trong lĩnh vực đầu tư)

Là một hình thức liên kết tự nguyện giữa các hộ gia đình, nhóm người dân trong cùng địa bàn cư trú, cùng tham gia thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất, sinh kế hoặc các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại cộng đồng.

Tổ, nhóm cộng đồng (trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch)

Là một hình thức liên kết tự nguyện giữa các hộ gia đình, nhóm người trong cùng địa bàn dân cư, cùng tham gia thực hiện các hoạt động phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống tại cộng đồng.

Chủ thể văn hóa

Là cộng đồng, cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đang nắm giữ, thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống.

Không gian văn hóa, làng, bản, buôn, phum, sóc, bon, văn hóa truyền thống

Là địa bàn cư trú lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số còn lưu giữ các yếu tố đặc trưng về không gian sống, cảnh quan, kiến trúc truyền thống, phong tục, tập quán và các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp đang được bảo tồn, thực hành và duy trì.

Văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một

Là giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số bị suy giảm, thất truyền hoặc biến mất do không còn hoặc còn rất ít người hiểu biết, nắm giữ và người thực hành, trao truyền được đánh giá theo tiêu chí chuyên môn.

Mô hình giáo dục số (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là mô hình cơ sở giáo dục vận hành chủ yếu trên nền tảng công nghệ số và dữ liệu số; thực hiện chuyển đổi toàn diện các hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục trên môi trường số.

Trợ lý ảo (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là phần mềm ứng dụng công nghệ số, có khả năng tương tác với người sử dụng thông qua ngôn ngữ tự nhiên hoặc các hình thức giao tiếp khác nhằm hỗ trợ giải đáp thắc mắc, tư vấn, cung cấp thông tin hoặc hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo phạm vi chức năng được thiết kế.

Học liệu số (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là các tài nguyên giáo dục được số hóa phục vụ hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học, bao gồm bài giảng điện tử, giáo trình, tài liệu tham khảo, học liệu mở, ngân hàng câu hỏi, dữ liệu học tập và các tài nguyên số khác.

Hệ thống quản lý học tập (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là hệ thống công nghệ được xây dựng và vận hành trên môi trường số phục vụ công tác tổ chức, quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy và học, bao gồm quản lý nội dung học tập, tương tác giữa giảng viên và người học, theo dõi, quản lý quá trình và kết quả học tập.

Hệ thống quản trị số (trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp)

Là hệ thống thông tin được xây dựng và vận hành trên môi trường số phục vụ hoạt động quản lý, điều hành và ra quyết định của cơ sở giáo dục.

Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

Là việc sử dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ liên quan khác như: thực tế ảo, điện toán đám mây, dữ liệu lớn để hỗ trợ, nâng cao hiệu quả các hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học, quản trị và cung cấp dịch vụ trong cơ sở giáo dục.

Học liệu đào tạo trực tuyến

Là tập hợp các tài liệu và tài nguyên được thiết kế để hỗ trợ quá trình học tập, giảng dạy và nghiên cứu trong môi trường trực tuyến như: Giáo trình, bài giảng trực tuyến, hình ảnh và biểu đồ, tài liệu điện tử, tài liệu tham khảo, phần mềm và ứng dụng học tập, tài liệu hướng dẫn; phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, bài kiểm tra đánh giá.

Đào tạo trực tuyến không đồng bộ

Là hoạt động đào tạo trực tuyến, ở đó người học có thể chủ động tham gia các hoạt động đào tạo trực tuyến trên cơ sở kế hoạch dạy học của người dạy.

Đào tạo trực tuyến đồng bộ

Là hoạt động đào tạo trực tuyến, ở đó người dạy và người học cùng tham gia các hoạt động đào tạo tại cùng một thời điểm (thời gian thực) trên cùng một không gian học tập.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.28