
Mẫu Giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho trẻ em dưới 06 tuổi từ 15/8/2026
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư 42/2025/TT- BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt.
Theo đó, mẫu Giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho trẻ em dưới 06 tuổi được áp dựng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
![]() |
Mẫu số 01 |
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026, trừ trường hợp quy định tại tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết.
Căn cứ Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi Thông tư 25/2026/TT-BYT chi tiết về hồ sơ khám sức khỏe như sau:
- Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. (sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT)
- Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. (sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT)
- Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. (sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT)
- Hồ sơ khám sức khỏe tâm thần thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. (sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT)
- Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
+ Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT phù hợp với từng đối tượng;
+ Văn bản đồng ý của thân nhân theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
Căn cứ tại Điều 35 Thông tư 32/2023/TT-BYT có quy định chi tiết về việc hướng dẫn quy trình khám sức khỏe như sau:
- Người đến khám sức khỏe nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe.
- Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau:
+ Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe;
+ Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Thông tư 32/2023/TT-BYT đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT;
+ Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân hợp lệ của thân nhân người bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT;
+ Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe của đơn vị cho người được khám sức khỏe hoặc người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có);
+ Cơ sở khám sức khỏe xây dựng, ban hành và thực hiện quy trình khám sức khỏe;
+ Trả kết quả và lưu hồ sơ khám sức khoẻ.