
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại TPHCM theo Quyết định 5548/QĐ-UBND 2026 (cấp tỉnh) (Hình minh họa)
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại TPHCM theo Quyết định 5548/QĐ-UBND 2026 (cấp tỉnh) bao gồm:
+ Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND;
+ Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật (trường hợp tổ chức sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư);
Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
+ Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
+ Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại TPHCM theo Quyết định 5548/QĐ-UBND 2026 (cấp tỉnh) như sau:
1. Tổ chức đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư đối với trường hợp có thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất;
- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: Thành phần hồ sơ theo quy định; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND; dự thảo Quyết định theo Mẫu số 07 đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
4. Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND đến Sở Tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Sở Tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND;
- Sở Xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế.
5. Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và Sở Tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
- Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất mà có thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất;
- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu) để trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.