Chính sách mới 12/03/2026 17:56 PM

Đã có Nghị quyết hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
12/03/2026 17:56 PM

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15, gồm quy định các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư tiếp tục có hiệu lực.

Đã có Nghị quyết hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15

Đã có Nghị quyết hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15 (Hình từ Internet)

Lưu ý:

Chính phủ dã ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư có hiệu lực từ 31/3/2026

Theo đó Điều 111 Hiệu lực thi hành của Nghị định 96/2026/NĐ-CP như sau:

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điều 11 và 12 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

b) Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;

c) Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Đã có Nghị quyết hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 10/2026/NQ-CP về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, có hiệu lực từ 10/3/2026.

Theo đó, Các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư sau tiếp tục có hiệu lực:

(1) Nghị định 19/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt

(2) Nghị định 182/2024/NĐ-CP quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư

(3) Quyết định 29/2021/QĐ-TTg quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt

(4) Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 35/2022/NĐ-CP, Nghị định 96/2023/NĐ-CP, Nghị định 10/2024/NĐ-CP, Nghị định 23/2024/NĐ-CP, Nghị định 115/2024/NĐ-CP, Nghị định 05/2025/NĐ-CP, Nghị định 19/2025/NĐ-CP, Nghị định 97/2025/NĐ-CP, Nghị định 163/2025/NĐ-CP, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 239/2025/NĐ-CP

*Lưu ý: Nghị định 31/2021/NĐ-CP có hiệu lực Toàn bộ văn bản trừ các quy định tại: điểm d, đ khoản 1 Điều 30 (Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư); điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều 33 (Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); điểm c, d khoản 2 Điều 45 (Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); điểm d, đ khoản 8 Điều 48 (Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư); Điều 75, 76, 77 (Thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài).

Nội dung giám sát đầu tư theo quy định tại Nghị định 19/2026

Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.

 

Theo Điều 64 Nghị định 19/2026/NĐ-CP Nội dung giám sát của nhà đầu tư được quy định như sau:

Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án và báo cáo các nội dung sau:

- Tiến độ thực hiện dự án và tiến độ thực hiện mục tiêu của dự án.

- Tiến độ góp vốn đầu tư, vốn điều lệ, góp vốn pháp định (đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có yêu cầu phải có vốn pháp định).

- Tình hình khai thác, vận hành dự án: Kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, tình hình tài chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

- Việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định.

- Việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và hợp đồng ký kết với cơ quan có thẩm quyền.

- Việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

- Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có).

Theo Điều 65 Nghị định Nội dung giám sát của cơ quan đăng ký đầu tư

- Nội dung theo dõi:

+ Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;

+ Tổng hợp tình hình thực hiện dự án;

+ Tổng hợp tình hình khai thác, vận hành dự án;

+ Tổng hợp tình hình thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản của dự án;

+ Việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế;

+ Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.

- Nội dung kiểm tra:

+ Việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

+ Tiến độ thực hiện dự án, gồm tiến độ thực hiện vốn đầu tư, trong đó có vốn vay và tiến độ thực hiện mục tiêu dự án;

+ Việc đáp ứng điều kiện đầu tư, điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và việc thực hiện các cam kết của nhà đầu tư (nếu có);

+ Việc chấp hành quy định về giám sát, đánh giá đầu tư và chế độ báo cáo thống kê theo quy định;

+ Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.

Nguyên tắc hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Luật Đầu từ 205

Theo Điều 38 Luật Đầu tư 2025, nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:

- Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

Theo Điều 39 Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

+ Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

+ Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

+ Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

+ Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Bộ Tài chính: Tiếp tục áp dụng Nghị định 31/2021/NĐ-CP trong thời gian chờ Nghị định mới

Trước đó Bộ Tài chính đã có Công văn 2519/BTC-PC ngày 4/3/2026.

Theo Công văn 2519/BTC-PC ngày 4/3/2026 Trong thời gian chờ Nghị quyết và Nghị định của Chính phủ được ban hành, để đảm bảo thông suốt, không gián đoạn trong việc tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh, tránh phát sinh vướng mắc trong quá trình triển khai, Bộ Tài chính đề nghị quý Cơ quan thực hiện như sau:

Tiếp tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư theo thời hạn, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (Được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 35/2022/NĐ-CP, Nghị định 96/2023/NĐ-CP, Nghị định 10/2024/NĐ-CP, Nghị định 23/2024/NĐ-CP, Nghị định 1152024/NĐ-CP, Nghị định 05/2025/NĐ-CP, Nghị định 19/2025/NĐ-CP, Nghị định 97/2025/NĐ-CP, Nghị định 163/2025/NĐ-CP, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 239/2025/NĐ-CP), Nghị định 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt và Thông tư 03/2021/TT- BKHĐT ngày 09/4/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư mà vẫn còn phù hợp với quy định của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.

Xem thêm tại Công văn 2519/BTC-PC ngày 4/3/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 9,561

Bài viết về

Đầu tư

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn