
Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 (Quyết định 132/QĐ-BDTTG) (Hình từ văn bản)
Ngày 25/3/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định 132/QĐ-BDTTG phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
![]() |
Quyết định 132/QĐ-BDTTG |
Theo đó, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách 24 dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và 09 dân tộc có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 (danh sách kèm theo), cụ thể như sau:
* Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn
1. Dân tộc Ba - na
2. Dân tộc Bru - Vân Kiều
3. Dân tộc Chút
4. Dân tộc Co
5. Dân tộc Cơ - tu
6. Dân tộc Dao
7. Dân tộc Gia - rai
8. Dân tộc Giẻ - Triêng
9. Dân tộc Hà Nhì
10. Dân tộc Hmông
11. Dân tộc Hrê
12. Dân tộc Kháng
13. Dân tộc Khơ - mú
14. Dân tộc La Chí
15. Dân tộc La Ha
16. Dân tộc La Hủ
17. Dân tộc Lào
18. Dân tộc Mnông
19. Dân tộc Phù Lá
20. Dân tộc Ra - glai
21. Dân tộc Ta - ôi
22. Dân tộc Thái
23. Dân tộc Xinh - mun
24. Dân tộc Xơ - đăng
* Danh sách các dân tộc có khó khăn đặc thù
1. Dân tộc Bố Y
2. Dân tộc Cơ Lao
3. Dân tộc Cống
4. Dân tộc Lô Lô
5. Dân tộc Lự
6. Dân tộc Mảng
7. Dân tộc Ơ- đu
8. Dân tộc Pà Thẻn
9. Dân tộc Si La
Xem thêm tại Quyết định 132/QĐ-BDTTG phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 có hiệu lực thi hành từ ngày 25/3/2026.
Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 theo Điều 4 Nghị định 255/2025/NĐ-CP như sau:
- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;
+ Có dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
Quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 theo Điều 5 Nghị định 255/2025/NĐ-CP như sau:
- Cấp xã: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức rà soát thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 255/2025/NĐ-CP, gửi kết quả gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện. Trong đó:
+ Số liệu rà soát về dân số của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;
+ Số liệu rà soát tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
- Cấp tỉnh: Sau khi nhận được đủ báo cáo rà soát của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu báo cáo theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 255/2025/NĐ-CP, gửi kết quả gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
- Cấp trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo): Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo về số liệu tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc của các tỉnh, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 255/2025/NĐ-CP chỉ đạo rà soát, tổng hợp và ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc.