Chính sách mới 10/04/2026 17:17 PM

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BCT Hướng dẫn tiêu chí xã nông thôn mới

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
10/04/2026 17:17 PM

Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 17/2026/TT-BCT Hướng dẫn tiêu chí xã nông thôn mới.

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BCT Hướng dẫn tiêu chí xã nông thôn mới

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BCT Hướng dẫn tiêu chí xã nông thôn mới

TẢI VỀ

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BCT Hướng dẫn tiêu chí xã nông thôn mới

Bộ Công Thương đã Thông tư 17/2026/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương quy định tại Phụ lục I Quyết định 51/2025/QĐ-TTg Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm:

1. Nội dung tiêu chí số 2.4: Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định;

2. Nội dung tiêu chí số 2.5: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn;

3. Nội dung tiêu chí số 3.10: Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật;

4. Nội dung tiêu chí số 7.3: Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử.

Theo đó, Đánh giá nội dung tiêu chí “2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định” trên địa bàn cấp xã

STT

Mục đánh giá

Thành phần đánh giá

Nội dung đánh giá

Nhận dạng đánh giá

Mức đánh giá

Ghi chú

I

Hệ thống cung cấp điện đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định theo quy định (Tiêu chí 2.4.1)

Đạt chuẩn yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại: Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực; Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, hệ thống điện phân phối, hệ thống đo đếm điện năng; Thông tư số 41/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện; Thông tư số 46/2025/TT-BCT ngày 06/8/2025 về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện; Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia; Thông tư số 51/2025/TT-BCT ngày 11/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Kỹ thuật điện – Hệ thống lưới điện.

Đạt

 

1.1

Hồ sơ pháp lý của công trình cấp điện (lưới điện trung áp, trạm biến áp phân phối, đường dây hạ áp)

Đạt

Chủ đầu tư, Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt

1.1.1

Thủ tục, hồ sơ

Dự án/công trình/hạng mục đầu tư

Hồ sơ, quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền

Có hồ sơ, có quyết định phê duyệt

Đạt

Trường hợp không có hoặc thất lạc hồ sơ, chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền xác nhận đủ pháp lý

1.1.2

Hồ sơ thiết kế

Đạt

1.1.3

Hồ sơ nghiệm thu

Đạt

1.2

Vận hành hệ thống phân phối điện (lưới điện trung áp, trạm biến áp phân phối, đường dây hạ áp, công tơ điện) an toàn, tin cậy

Đạt

Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt

1.2.1

Nhận dạng về  vận hành hệ thống điện

Các quy trình vận hành

Quy trình kiểm tra an toàn vận hành

Có đầy đủ

Đạt

 

1.2.2

Quy trình sửa chữa, khắc phục sự cố

Có đầy đủ

Đạt

 

1.2.3

Thiết bị thao tác, bảo vệ được kiểm tra, bảo trì theo quy định hiện hành

Có hồ sơ

Đạt

 

1.2.4

Mua bán điện

Tỷ lệ số công tơ đo đếm điện năng khách hàng trong thời gian kiểm định, nguyên kẹp chì

100%

Đạt

 

1.2.5

Công tơ được đặt trong hòm composite hoặc sơn tĩnh điện treo trên cột hoặc tường nhà

100%

Đạt

 

1.3

Dây dẫn và hộ sử dụng điện sau công tơ điện an toàn, tin cậy

Đạt

Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt

1.3.1

Lắp đặt dây dẫn vào hộ sử dụng điện sau công tơ điện

Đạt

 

1.3.1.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận dạng về lắp đăt dây dẫn vào hộ sử dụng điện sau công tơ an toàn

An toàn treo dây dẫn về hộ sử dụng điện

Khoảng cách từ công tơ điện về nhà hộ sử dụng điện dưới 20 m

Có hãm dây hai đầu trên sứ cách điện hạ áp hoặc sử dụng kẹp hãm, kẹp siết 2 đầu

Đạt

 

1.3.1.2

Khoảng cách từ công tơ điện về nhà hộ sử dụng điện từ 20 m trở lên

Có hãm dây hai đầu trên sứ cách điện hạ áp hoặc sử dụng kẹp hãm, kẹp siết 2 đầu, có cột đỡ trung gian

Đạt

 

1.3.1.3

Dây dẫn căng vượt đường giao thông ô tô

Có hãm dây hai đầu trên sứ cách điện hạ áp, có dây văng đỡ dây, khoảng cách an toàn tới đất kiểm tra theo tiêu chuẩn đường dây hạ áp

Đạt

 

1.3.1.4

Cột đỡ trung gian

Loại cột

Với cột gỗ hoặc tre, cao ≥4,0 m, đường kính ≥ 80 mm

Đạt

 

1.3.1.5

Bảo vệ an toàn cho cột

Được chôn dưới đất, không bị nghiêng, không ảnh hưởng đến việc giao thông đi lại

Đạt

1.3.2

Điện trong nhà an toàn

Đạt

Trưởng thôn (bản, buôn) báo cáo đánh giá chung, cung cấp kết quả để đánh giá đạt/ không đạt

1.3.2.1

Nhận dạng về hệ thống điện trong nhà hộ sử dụng điện an toàn

Bảng điện tổng

Có cầu chì/aptomat, công tắc, ổ cắm đặt cố định trên tường hoặc khung nhà

100 % các hộ dân

đạt

 

1.3.2.2

Dây điện

Có vỏ cách điện, dây điện được cố định trên tường hoặc khung nhà hoặc chôn trong tường

100 % các hộ dân

đạt

1.4

Sử dụng điện ổn định

 

Đạt

Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt

1.4.1

Chất lượng điện năng

Đạt

 

1.4.1.1

Nhận dạng chất lượng điện năng sử dụng

Điện áp

Trong điều kiện bình thường, độ lệch điện áp cho phép so với điện áp danh định của lưới điện và được xác định tại vị trí đặt thiết bị đo đếm điện hoặc tại vị trí khác do hai bên thỏa thuận

trong khoảng ± 5%

Đạt

 

1.4.1.2

Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự cố, độ lệch điện áp cho phép

từ +5% đến -10%

Đạt

 

1.4.1.3

Tần số

Trong điều kiện bình thường, độ lệch tần số hệ thống điện cho phép so với tần số danh định là 50 Hz

trong phạm vi ± 0,2 Hz

Đạt

 

1.4.1.4

Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự cố đơn lẻ, độ lệch tần số cho phép so với tần số danh định là 50 Hz

trong phạm vi ± 0,5 Hz

Đạt

 

1.4.2

Ngừng, giảm mức cung cấp điện

Đạt

 

 

1.4.2.1

Nhận dạng về ngừng, giảm mức cung cấp điện

Ngừng, giảm mức cung cấp điện

Thông báo cho khách hàng biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện

≥ 05 ngày

Đạt

 

1.4.2.2

Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

Trong 03 ngày liên tiếp

Đạt

 

II

Hộ có đăng ký sử dụng điện trực tiếp (Tiêu chí 2.4.2)

 

Đạt

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể theo tình hình thực tế quản lý tại địa phương. Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt

2.1

Nhận dạng về hộ sử dụng điện trực tiếp

Đối với khu vực sử dụng nguồn từ lưới điện quốc gia

Đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày, đủ nguồn năng lượng sử dụng cho các thiết bị sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng trong gia đình

Sử dụng liên tục

Đạt

 

2.2

Đối với khu vực sử dụng nguồn từ năng lượng tái tạo, trạm diezen độc lập

Số giờ cấp điện trong ngày đảm bảo ≥12 giờ/ngày đối với khu vực đất liền và ≥ 08 giờ/ngày đối với khu vực hải đảo.

Đạt

 

2.3

Nhận dạng về tỷ lệ hộ có đăng ký sử dụng điện trực tiếp

Số hộ sử dụng điện ký hợp đồng mua bán điện theo giá quy định của Chính phủ hoặc hộ có đăng ký trực tiếp với đơn vị quản lý vận hành lưới điện khu vực tự cung cấp điện đảm bảo nhu cầu sử dụng/tổng số hộ dân của xã.

Tỷ lệ số hộ đối với khu vực xã nhóm 1

 ≥ 99 %

Đạt

 

2.4

Tỷ lệ số hộ đối với khu vực xã nhóm 2

 ≥ 99 %

Đạt

 

2.5

Tỷ lệ số hộ đối với khu vực xã nhóm 3

 ≥ 98 %

Đạt

 

 

1. Phương pháp chung: Nhận dạng, cập nhật tài liệu pháp lý, tài liệu thống kê để đánh giá. Không tổ chức thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình và những công việc thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư và đơn vị quản lý vận hành.

                        2. Tổ chức đánh giá

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào hướng dẫn đánh giá có quy định cụ thể mục tiêu, tiêu chí của tỉnh để ban hành phương pháp đánh giá thực hiện Tiêu chí 2.4 về điện trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Chỉ đạo Sở Công Thương phối hợp với Công ty điện lực tại địa phương, các tổ chức kinh doanh (không thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) cung cấp phân phối điện đến hộ sử dụng điện tại địa phương kiểm tra, hướng dẫn kiểm tra, xác nhận theo các quy định hiện hành, phù hợp nhu cầu theo tiêu chí sử dụng điện trên địa bàn xã và điều kiện kinh tế - xã hội của từng nhóm xã của địa phương.

b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn các Tổng Công ty, Công ty điện lực tỉnh trực thuộc phối hợp với Sở Công Thương/cơ quan chuyên môn về công thương ở cấp tỉnh, thành phố/xã, các tổ chức kinh doanh cung cấp, phân phối điện đến hộ dân tại địa phương để xác định các thông số kỹ thuật, chất lượng điện năng thực tế và tham gia khi đánh giá kết quả đạt/không đạt Tiêu chí 2.4 về điện.

Xem thêm tại Thông tư 17/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 31/3/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 512

Bài viết về

lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn