
Đã có Thông tư 17/2026/TT-BCT Hướng dẫn tiêu chí xã nông thôn mới
Bộ Công Thương đã Thông tư 17/2026/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương quy định tại Phụ lục I Quyết định 51/2025/QĐ-TTg Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm:
1. Nội dung tiêu chí số 2.4: Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định;
2. Nội dung tiêu chí số 2.5: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn;
3. Nội dung tiêu chí số 3.10: Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật;
4. Nội dung tiêu chí số 7.3: Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử.
Theo đó, Đánh giá nội dung tiêu chí “2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định” trên địa bàn cấp xã
|
STT |
Mục đánh giá |
Thành phần đánh giá |
Nội dung đánh giá |
Nhận dạng đánh giá |
Mức đánh giá |
Ghi chú |
|
I |
Hệ thống cung cấp điện đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định theo quy định (Tiêu chí 2.4.1) Đạt chuẩn yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại: Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực; Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, hệ thống điện phân phối, hệ thống đo đếm điện năng; Thông tư số 41/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện; Thông tư số 46/2025/TT-BCT ngày 06/8/2025 về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện; Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia; Thông tư số 51/2025/TT-BCT ngày 11/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Kỹ thuật điện – Hệ thống lưới điện. |
Đạt |
|
|||
|
1.1 |
Hồ sơ pháp lý của công trình cấp điện (lưới điện trung áp, trạm biến áp phân phối, đường dây hạ áp) |
Đạt |
Chủ đầu tư, Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt |
|||
|
1.1.1 |
Thủ tục, hồ sơ |
Dự án/công trình/hạng mục đầu tư |
Hồ sơ, quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền |
Có hồ sơ, có quyết định phê duyệt |
Đạt |
Trường hợp không có hoặc thất lạc hồ sơ, chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền xác nhận đủ pháp lý |
|
1.1.2 |
Hồ sơ thiết kế |
Đạt |
||||
|
1.1.3 |
Hồ sơ nghiệm thu |
Đạt |
||||
|
1.2 |
Vận hành hệ thống phân phối điện (lưới điện trung áp, trạm biến áp phân phối, đường dây hạ áp, công tơ điện) an toàn, tin cậy |
Đạt |
Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt |
|||
|
1.2.1 |
Nhận dạng về vận hành hệ thống điện |
Các quy trình vận hành |
Quy trình kiểm tra an toàn vận hành |
Có đầy đủ |
Đạt |
|
|
1.2.2 |
Quy trình sửa chữa, khắc phục sự cố |
Có đầy đủ |
Đạt |
|
||
|
1.2.3 |
Thiết bị thao tác, bảo vệ được kiểm tra, bảo trì theo quy định hiện hành |
Có hồ sơ |
Đạt |
|
||
|
1.2.4 |
Mua bán điện |
Tỷ lệ số công tơ đo đếm điện năng khách hàng trong thời gian kiểm định, nguyên kẹp chì |
100% |
Đạt |
|
|
|
1.2.5 |
Công tơ được đặt trong hòm composite hoặc sơn tĩnh điện treo trên cột hoặc tường nhà |
100% |
Đạt |
|
||
|
1.3 |
Dây dẫn và hộ sử dụng điện sau công tơ điện an toàn, tin cậy |
Đạt |
Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt |
|||
|
1.3.1 |
Lắp đặt dây dẫn vào hộ sử dụng điện sau công tơ điện |
Đạt |
|
|||
|
1.3.1.1 |
Nhận dạng về lắp đăt dây dẫn vào hộ sử dụng điện sau công tơ an toàn |
An toàn treo dây dẫn về hộ sử dụng điện |
Khoảng cách từ công tơ điện về nhà hộ sử dụng điện dưới 20 m |
Có hãm dây hai đầu trên sứ cách điện hạ áp hoặc sử dụng kẹp hãm, kẹp siết 2 đầu |
Đạt |
|
|
1.3.1.2 |
Khoảng cách từ công tơ điện về nhà hộ sử dụng điện từ 20 m trở lên |
Có hãm dây hai đầu trên sứ cách điện hạ áp hoặc sử dụng kẹp hãm, kẹp siết 2 đầu, có cột đỡ trung gian |
Đạt |
|
||
|
1.3.1.3 |
Dây dẫn căng vượt đường giao thông ô tô |
Có hãm dây hai đầu trên sứ cách điện hạ áp, có dây văng đỡ dây, khoảng cách an toàn tới đất kiểm tra theo tiêu chuẩn đường dây hạ áp |
Đạt |
|
||
|
1.3.1.4 |
Cột đỡ trung gian |
Loại cột |
Với cột gỗ hoặc tre, cao ≥4,0 m, đường kính ≥ 80 mm |
Đạt |
|
|
|
1.3.1.5 |
Bảo vệ an toàn cho cột |
Được chôn dưới đất, không bị nghiêng, không ảnh hưởng đến việc giao thông đi lại |
Đạt |
|||
|
1.3.2 |
Điện trong nhà an toàn |
Đạt |
Trưởng thôn (bản, buôn) báo cáo đánh giá chung, cung cấp kết quả để đánh giá đạt/ không đạt |
|||
|
1.3.2.1 |
Nhận dạng về hệ thống điện trong nhà hộ sử dụng điện an toàn |
Bảng điện tổng |
Có cầu chì/aptomat, công tắc, ổ cắm đặt cố định trên tường hoặc khung nhà |
100 % các hộ dân |
đạt |
|
|
1.3.2.2 |
Dây điện |
Có vỏ cách điện, dây điện được cố định trên tường hoặc khung nhà hoặc chôn trong tường |
100 % các hộ dân |
đạt |
||
|
1.4 |
Sử dụng điện ổn định |
|
Đạt |
Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt |
||
|
1.4.1 |
Chất lượng điện năng |
Đạt |
|
|||
|
1.4.1.1 |
Nhận dạng chất lượng điện năng sử dụng |
Điện áp |
Trong điều kiện bình thường, độ lệch điện áp cho phép so với điện áp danh định của lưới điện và được xác định tại vị trí đặt thiết bị đo đếm điện hoặc tại vị trí khác do hai bên thỏa thuận |
trong khoảng ± 5% |
Đạt |
|
|
1.4.1.2 |
Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự cố, độ lệch điện áp cho phép |
từ +5% đến -10% |
Đạt |
|
||
|
1.4.1.3 |
Tần số |
Trong điều kiện bình thường, độ lệch tần số hệ thống điện cho phép so với tần số danh định là 50 Hz |
trong phạm vi ± 0,2 Hz |
Đạt |
|
|
|
1.4.1.4 |
Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự cố đơn lẻ, độ lệch tần số cho phép so với tần số danh định là 50 Hz |
trong phạm vi ± 0,5 Hz |
Đạt |
|
||
|
1.4.2 |
Ngừng, giảm mức cung cấp điện |
Đạt |
|
|||
|
1.4.2.1 |
Nhận dạng về ngừng, giảm mức cung cấp điện |
Ngừng, giảm mức cung cấp điện |
Thông báo cho khách hàng biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện |
≥ 05 ngày |
Đạt |
|
|
1.4.2.2 |
Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng |
Trong 03 ngày liên tiếp |
Đạt |
|
||
|
II |
Hộ có đăng ký sử dụng điện trực tiếp (Tiêu chí 2.4.2) |
|
Đạt |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể theo tình hình thực tế quản lý tại địa phương. Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt |
||
|
2.1 |
Nhận dạng về hộ sử dụng điện trực tiếp |
Đối với khu vực sử dụng nguồn từ lưới điện quốc gia |
Đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày, đủ nguồn năng lượng sử dụng cho các thiết bị sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng trong gia đình |
Sử dụng liên tục |
Đạt |
|
|
2.2 |
Đối với khu vực sử dụng nguồn từ năng lượng tái tạo, trạm diezen độc lập |
Số giờ cấp điện trong ngày đảm bảo ≥12 giờ/ngày đối với khu vực đất liền và ≥ 08 giờ/ngày đối với khu vực hải đảo. |
Đạt |
|
||
|
2.3 |
Nhận dạng về tỷ lệ hộ có đăng ký sử dụng điện trực tiếp |
Số hộ sử dụng điện ký hợp đồng mua bán điện theo giá quy định của Chính phủ hoặc hộ có đăng ký trực tiếp với đơn vị quản lý vận hành lưới điện khu vực tự cung cấp điện đảm bảo nhu cầu sử dụng/tổng số hộ dân của xã. |
Tỷ lệ số hộ đối với khu vực xã nhóm 1 |
≥ 99 % |
Đạt |
|
|
2.4 |
Tỷ lệ số hộ đối với khu vực xã nhóm 2 |
≥ 99 % |
Đạt |
|
||
|
2.5 |
Tỷ lệ số hộ đối với khu vực xã nhóm 3 |
≥ 98 % |
Đạt |
|
||
1. Phương pháp chung: Nhận dạng, cập nhật tài liệu pháp lý, tài liệu thống kê để đánh giá. Không tổ chức thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình và những công việc thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư và đơn vị quản lý vận hành.
2. Tổ chức đánh giá
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào hướng dẫn đánh giá có quy định cụ thể mục tiêu, tiêu chí của tỉnh để ban hành phương pháp đánh giá thực hiện Tiêu chí 2.4 về điện trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Chỉ đạo Sở Công Thương phối hợp với Công ty điện lực tại địa phương, các tổ chức kinh doanh (không thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) cung cấp phân phối điện đến hộ sử dụng điện tại địa phương kiểm tra, hướng dẫn kiểm tra, xác nhận theo các quy định hiện hành, phù hợp nhu cầu theo tiêu chí sử dụng điện trên địa bàn xã và điều kiện kinh tế - xã hội của từng nhóm xã của địa phương.
b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn các Tổng Công ty, Công ty điện lực tỉnh trực thuộc phối hợp với Sở Công Thương/cơ quan chuyên môn về công thương ở cấp tỉnh, thành phố/xã, các tổ chức kinh doanh cung cấp, phân phối điện đến hộ dân tại địa phương để xác định các thông số kỹ thuật, chất lượng điện năng thực tế và tham gia khi đánh giá kết quả đạt/không đạt Tiêu chí 2.4 về điện.
Xem thêm tại Thông tư 17/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 31/3/2026.