
Đã có dự thảo Nghị định quy định chi tiết của Luật Thương mại điện tử (Hình từ Internet)
Ngày 16/4/2026, Bộ Tư pháp công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
![]() |
dự thảo Nghị định |
Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại như sau:
(1) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản (2) và (3). Các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản (3). Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện từ trong thương mại có thời hạn 10 năm.
(2) Điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và quy chế chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm:
- Có sử dụng phần mềm ký số và sử dụng dịch vụ cấp dầu thời gian tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
- Nhân lực chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh thông tin, bảo mật có trình độ từ đại học trở lên về công nghệ thông tin, an toàn thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm tương ứng với ngành được đào tạo;
- Nhân lực chịu trách nhiệm về quản trị, vận hành, kiểm toán kỹ thuật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành, giám sát và kiểm tra, quản lý hệ thống thông tin phục vụ dịch vụ chứng thực có trình độ từ đại học trở lên về công nghệ thông tin, an toàn thông tin và tương đương, có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo;
- Có hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đặt tại Việt Nam;
- Có hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 03 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng,
- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, các quy trình thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu, có khả năng phục hồi dữ liệu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố; trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20 kilomet và sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố.
- Có phương án cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường điện tử,
- Có quy chế chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: thông tin liên hệ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, mô tả mô hình tổ chức cung cấp dịch vụ; quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan; biện pháp rà soát và xử lý hành vi vi phạm.
(3) Điều kiện giải pháp đồng bộ, kết nối, xác thực dữ liệu về hợp đồng điện từ trong thương mại theo thời gian thực bao gồm:
- Có biện pháp xác thực danh tính điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử đối với người tham gia giao kết hợp đồng;
- Có biện pháp kỹ thuật để tổ chức, cá nhân tham gia giao kết hợp đồng đã được định danh điện tử thể hiện sự đồng ý với các điều khoản, điều kiện trong hợp đồng giao kết;
- Có giải pháp kỹ thuật đồng bộ, kết nối với hệ thống giám sát chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được tích hợp trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử, bảo đảm khả năng truyền dữ liệu hợp đồng được chứng thực;
- Có giải pháp lưu trữ các thông tin về quá trình giao kết và chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
- Có giải pháp lưu trữ đầy đủ và bảo đảm an toàn dữ liệu về hợp đồng điện tử được giao kết qua hệ thống thông tin tự động trong thời gian ít nhất là 10 năm kể từ thời điểm hợp đồng được chứng thực;
- Có phương án bảo đảm khả năng tra cứu hợp đồng điện tử giao kết đã được chứng thực.