Theo Chương trình, đợt 2 Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI sẽ diễn ra từ ngày 20/4 đến 23/4, cho ý kiến về các nội dung: dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đột phá phát triển văn hoá Việt Nam; Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thực hiện thí điểm chế định luật sư công; Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về việc thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương; Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài.
Quốc hội cũng sẽ tiến hành biểu quyết thông qua các luật được đại biểu Quốc hội cho ý kiến tại Tổ và Hội trường trong tuần làm việc đầu tiên của Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI bao gồm:
(1) Luật Tiếp cận thông tin (sửa đổi);
(2) Luật Thủ đô (sửa đổi);
(3) Luật Hộ tịch (sửa đổi);
(4) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng;
(5) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;
(6) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
(7) Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (sửa đổi);
(8) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
Cũng trong đợt 2 của Kỳ họp, Quốc hội sẽ thảo luận về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030; kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2026-2030; kế hoạch vay, trả nợ công giai đoạn 2026-2030; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024; xem xét, quyết định nhiều nội dung quan trọng về lập pháp và phát triển đất nước.
Dự kiến, ngày 23/4, Quốc hội họp phiên bế mạc, biểu quyết thông qua Nghị quyết Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI.

08 luật sắp thông qua tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI (Hình từ internet)
Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, cụ thể như sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ.
- Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới; bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả.
- Bảo đảm việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp; giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.
- Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.
9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
13. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
(Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, sửa đổi bởi Luật số 87/2025/QH15)