UBND TPHCM ban hành văn bản về việc áp dụng giá nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) và tỉnh Bình Dương (cũ).
Theo đó, UBND TP chấp thuận tiếp tục áp dụng giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn hiện hành trên địa bàn Thành phố cho đến khi UBND Thành phố ban hành quy định mới thay thế. Cụ thể:
Đối với khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ)
Áp dụng theo Quyết định 1486/QĐ-UBND ngày 26/6/2023 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
|
STT |
ĐỐI TƯỢNG |
Đơn giá (đồng/m3) |
|
1 |
Nước sinh hoạt đồng bào dân tộc |
|
|
- Từ 0-10 m3/đồng hồ/tháng |
5.500 |
|
|
- Từ trên 10-20 m3/đồng hồ/tháng |
11.000 |
|
|
- Từ trên 20m3/đồng hồ/tháng |
12.000 |
|
|
2 |
Nước sinh hoạt nông thôn |
|
|
- Từ 0-10 m3/đồng hồ/tháng |
9.300 |
|
|
- Từ trên 10-20 m3/đồng hồ/tháng |
11.000 |
|
|
- Từ trên 20 m3/đồng hồ/tháng |
12.500 |
|
|
3 |
Nước sinh hoạt đô thị |
|
|
- Từ 0-10 m3/đồng hồ/tháng |
9.400 |
|
|
- Từ trên 10-20 m3/đồng hồ/tháng |
12.600 |
|
|
- Từ trên 20 m3/đồng hồ/tháng |
13.500 |
|
|
4 |
Cơ quan, hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân), phục vụ mục đích công cộng |
13.100 |
|
5 |
Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
|
|
- Bán trực tiếp cho khách hàng |
13.400 |
|
|
- Bán qua đồng hồ tổng |
12.400 |
|
|
6 |
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ |
20.200 |
Đối với đặc khu Côn Đảo:
Áp dụng theo Quyết định 271/QĐ-UBND ngày 29/01/2024 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đối với khu vực tỉnh Bình Dương (cũ):
Áp dụng theo Quyết định 1095/QĐ-UBND ngày 21/4/2025 của UBND tỉnh Bình Dương.
|
STT |
Nhóm đối tượng |
Mục đích sử dụng nước sạch |
Giá tiêu thụ nước sạch (đồng/m3) |
|
1 |
Đối tượng 1 |
Nước sạch dùng cho sinh hoạt các hộ gia đình. |
10.260 |
|
2 |
Đối tượng 2 |
Nước sạch dùng cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. |
12.530 |
|
3 |
Đối tượng 3 |
Nước sạch dùng cho sản xuất vật chất. |
13.800 |
|
4 |
Đối tượng 4 |
Nước sạch dùng cho kinh doanh, dịch vụ |
19.400 |
Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Trên đây là thông tin về giá nước sạch sinh hoạt nông thôn năm 2026 tại TPHCM.
Điều 51 Nghị định 117/2007/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 85/2024/NĐ-CP) quy định nguyên tắc tính giá nước như sau:
1. Giá nước sạch thực hiện theo quy định của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn Luật Giá và Nghị định 117/2007/NĐ-CP.
2. Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua, bán nước trong khung giá, biểu giá nước do Nhà nước quy định.
3. Giá nước sạch phải bảo đảm để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển, khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần tiết kiệm sử dụng nước có xét đến hỗ trợ người nghèo.
4. Giá nước sạch được xác định phù hợp với đặc điểm nguồn nước, điều kiện sản xuất nước của từng vùng, từng địa phương, từng khu vực.
5. Giá nước sạch được xác định không phân biệt đối tượng sử dụng là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài.
6. Thực hiện cơ chế bù giá hợp lý giữa các nhóm khách hàng có mục đích sử dụng nước khác nhau, giảm dần và tiến tới xóa bỏ việc bù chéo giữa giá nước sinh hoạt và giá nước cho các mục đích sử dụng khác góp phần thúc đẩy sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các đơn vị cấp nước.
7. Chính quyền địa phương các cấp, tổ chức, cá nhân hoạt động cấp nước phải xây dựng chương trình chống thất thoát thất thu nước, có cơ chế khoán, thưởng đồng thời quy định hạn mức thất thoát thất thu tối đa được phép đưa vào giá thành nhằm khuyến khích các đơn vị cấp nước hoạt động có hiệu quả.
8. Trường hợp giá nước sạch được quyết định thấp hơn phương án giá nước sạch đã được tính đúng, tính đủ theo quy định thì hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước.