Chính sách mới 04/05/2026 13:40 PM

Bảng phân loại thuế hộ kinh doanh mới nhất năm 2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
04/05/2026 13:40 PM

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung bảng phân loại thuế hộ kinh doanh mới nhất năm 2026.

Bảng phân loại thuế hộ kinh doanh mới nhất năm 2026

Bảng phân loại thuế hộ kinh doanh mới nhất năm 2026 (Hình từ internet)

Bảng phân loại thuế hộ kinh doanh mới nhất năm 2026

Bảng phân loại thuế hộ kinh doanh mới nhất năm 2026 được thiết lập dựa trên quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Thông tư 152/2025/TT-BTC. Cụ thể như sau: 

NHÓM

DOANH THU

THUẾ

SỔ SÁCH

HÓA ĐƠN

KÊ KHAI

Nhóm 1

≤ 1 tỷ/năm (Quy mô: Nhỏ)

- GTGT: Miễn

- TNCN: Miễn

- Ghi chép đơn giản

- Sổ S1a-HKD

Không bắt buộc

- 1 lần/năm (hạn 31/1 năm sau)

- 2 lần/năm (nếu hộ mới: 31/7 và 31/1)

Nhóm 2

> 1 – 3 tỷ/năm (Quy mô: Trung bình)

- GTGT: Tính theo % doanh thu

- TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận

- Thuế suất TNCN: 15% (lợi nhuận) hoặc theo % doanh thu

- Mức trung bình

- Sổ S2a-HKD

- Nếu đóng theo lợi nhuận: S2b, S2c, S2d, S2e, S3a

Bắt buộc sử dụng

Theo quý

Nhóm 3

> 3 – 50 tỷ/năm (Quy mô: Lớn)

- GTGT: Theo % doanh thu

- TNCN: Theo lợi nhuận (doanh thu - chi phí)

- Thuế suất TNCN: 17%

- S2b, S2c, S2d, S2e, S3a

Bắt buộc sử dụng

Theo quý

Nhóm 4

> 50 tỷ/năm (Quy mô: Rất lớn)

- GTGT: Kê khai theo doanh thu

- TNCN: Theo lợi nhuận

- Thuế suất TNCN: 20%

- Phương pháp: Như doanh nghiệp

- Như doanh nghiệp:

+ Sổ nhật ký

+ Sổ cái

+ Sổ chi tiết

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Báo cáo tài chính

Bắt buộc

Theo tháng

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh

(1) Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(2) Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

(Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 783

Bài viết về

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn