
Danh mục 50 ngành học về điện hạt nhân trình độ đại học năm 2026 (Hình từ Internet)
Ngày 4/5/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 1050/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân.
Theo đó, danh mục thống kê các ngành về điện hạt nhân (Nhóm ngành kỹ thuật và Nhóm ngành khác) trình độ đại học theo quy định hiện hành bao gồm:
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Ghi chú |
|
Trình độ đại học |
|||
|
Ngành cốt lõi |
|||
|
1 |
7520402 |
Kỹ thuật hạt nhân |
|
|
2 |
7510407 |
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
|
|
3 |
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
|
|
4 |
7510206 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
|
|
5 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
|
|
6 |
7520406 |
Kỹ thuật năng lượng |
|
|
7 |
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
|
|
8 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
|
|
9 |
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
|
|
10 |
7520215 |
Kỹ thuật điện, điện từ |
|
|
11 |
7520103 |
Kỹ thuật cơ khi |
|
|
12 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện từ |
|
|
13 |
7520107 |
Kỹ thuật robot |
Thì điểm |
|
14 |
7440102 |
Vật lý học |
|
|
15 |
7440106 |
Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
|
|
16 |
7440110 |
Cơ học |
|
|
17 |
7520101 |
Cơ kỹ thuật |
|
|
18 |
7520301 |
Kỹ thuật hóa học |
|
|
19 |
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
|
|
Ngành phụ trợ - Liên ngành |
|||
|
20 |
7520309 |
Kỹ thuật vật liệu |
|
|
21 |
7520310 |
Kỹ thuật vật liệu kim loại |
|
|
22 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
|
|
23 |
7580202 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
|
|
24 |
7580210 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
|
|
25 |
7510105 |
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
|
|
26 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
|
|
27 |
7480102 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
|
|
28 |
7480104 |
Hệ thống thông tin |
|
|
29 |
7480202 |
An toàn thông tin |
|
|
30 |
7480208 |
An ninh mạng |
Thí điểm |
|
31 |
7480106 |
Kỹ thuật máy tính |
|
|
32 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
|
|
33 |
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
|
|
34 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
|
|
35 |
7460107 |
Khoa học tỉnh toán |
|
|
36 |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
|
|
37 |
7480108 |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
|
|
38 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
|
|
39 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
|
|
40 |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
|
|
41 |
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
|
|
42 |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
|
|
43 |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
|
|
44 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
|
|
45 |
7510206 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
|
|
46 |
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
|
|
47 |
7440112 |
Hóa học |
|
|
48 |
7440122 |
Khoa học vật liệu |
|
|
49 |
7440301 |
Khoa học môi trường |
|
|
50 |
7440201 |
Địa chất học |
|
Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, các ngành được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thì điểm hoặc bổ sung vào danh mục đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân phải thực hiện theo những quy định tại Chuẩn chương trình đào tạo này.
Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân là căn cứ để:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các quy định về mở chương trình đào tạo, xác định số lượng tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, liên thông trong đào tạo, cũng như các tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo trong các ngành về điện hạt nhân;
- Cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định, ban hành, tổ chức thực hiện, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo các ngành điện hạt nhân; xây dựng các quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, công nhận và chuyển đổi tín chỉ cho người học, công nhận chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo khác trong lĩnh vực liên quan; thực hiện trách nhiệm giải trình về chất lượng đào tạo và năng lực chuyên môn của người tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu an toàn, an ninh và pháp quy hạt nhân;
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với chương trình đào tạo và công tác bảo đảm chất lượng đào tạo trong các ngành về điện hạt nhân; đồng thời tạo cơ sở để các bên liên quan, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và toàn xã hội giám sát hoạt động và kết quả đào tạo.
Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân là cơ sở đề xây dựng, thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo cho từng ngành, từng hướng chuyên sâu ở trình độ đại học. Các chuẩn này có thể quy định cao hơn hoặc mở rộng hơn so với các quy định chung nhằm bảo đảm yêu cầu đặc thù về kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm xã hội của các ngành về điện hạt nhân. Việc áp dụng chuẩn góp phần đào tạo đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu triển khai và phát triển các ngành về điện hạt nhân trong giai đoạn mới.