
Dự thảo Thông tư Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên (Hình từ internet)
![]() |
Dự thảo Thông tư |
Bộ Tư pháp vừa công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Thông tư quy định Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên (sau đây gọi tắt là Dự thảo Thông tư).
Ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên, gồm 05 chương và 17 Điều.
Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên Ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư có quy định về những chuẩn mực chung và Quan hệ của Thừa hành viên với người yêu cầu như sau:
*Những chuẩn mực chung
Điều 1. Trung thành với Tổ quốc; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội
Thừa hành viên có nghĩa vụ trung thành, phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân; bằng hoạt động nghề nghiệp của mình góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội.
Điều 2. Bảo đảm thượng tôn pháp luật, độc lập, khách quan, tôn trọng sự thật
1. Thừa hành viên phải thượng tôn Hiến pháp, pháp luật, tự giác tuân thủ Chuẩn mực này trong hành nghề.
2. Thừa hành viên phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
3. Thừa hành viên phải thực hiện công việc được giao chính xác, đầy đủ; tổ chức thi hành đúng, kịp thời bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu tổ chức thi hành án.
Điều 3. Giữ gìn danh dự, uy tín và chia sẻ, tôn trọng, đoàn kết
1. Thừa hành viên có trách nhiệm tôn trọng danh dự, giữ gìn uy tín của đội ngũ Thừa hành viên như bảo vệ uy tín của chính bản thân mình; xây dựng, củng cố, duy trì niềm tin của người yêu cầu, của xã hội đối với Thừa hành viên và văn phòng thi hành án dân sự.
2. Xây dựng và giữ gìn đoàn kết trong văn phòng thi hành án dân sự. Khiêm tốn, sẵn sàng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm. Tôn trọng và lắng nghe ý kiến đồng nghiệp, thẳng thắn, xây dựng, khách quan, đúng nơi, đúng lúc. Ứng xử có văn hóa, cầu thị, thân thiện, hợp tác, tương trợ trong công việc.
3. Thừa hành viên phải ứng xử văn minh, lịch sự trong hành nghề; lành mạnh trong lối sống để nhận được sự tôn trọng, tin cậy của đồng nghiệp, người yêu cầu và xã hội.
4. Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề.
Điều 4. Yêu nghề, bản lĩnh, chuyên nghiệp
Chủ động, sáng tạo, nhiệt huyết, nỗ lực khi hành nghề; không ngừng tu dưỡng đạo đức, rèn luyện lối sống lành mạnh, giản dị, kiên trì, chân thành, khiêm tốn. Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, bản lĩnh, kỹ năng hành nghề, có phương pháp làm việc khoa học nâng cao chất lượng công việc, phục vụ người yêu cầu.
*Quan hệ của Thừa hành viên với người yêu cầu
Điều 5. Trách nhiệm trong việc thực hiện yêu cầu
1. Thừa hành viên có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, chính xác, đúng pháp luật cho người yêu cầu hiểu rõ về quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý cụ thể phát sinh của việc thực hiện yêu cầu, nhất là bản chất, giá trị pháp lý của vi bằng.
2. Thừa hành viên có trách nhiệm cung cấp cho người yêu cầu các thông tin có liên quan về nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên trong hành nghề Thừa hành viên theo yêu cầu của họ.
Điều 6. Bảo mật thông tin, bảo quản hồ sơ công việc
1. Thừa hành viên có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin trong hồ sơ yêu cầu công việc và tất cả thông tin biết được về nội dung công việc trong quá trình hành nghề cũng như khi không còn là Thừa hành viên. Trường hợp cung cấp thông tin về việc thực hiện công việc cho người khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thừa hành viên có trách nhiệm bảo quản hồ sơ công việc trong quá trình giải quyết yêu cầu và bàn giao đầy đủ hồ sơ công việc để lưu trữ theo quy định của pháp luật.
3. Thừa hành viên phải thực hiện các biện pháp bảo mật thông tin, dữ liệu điện tử trong quả trình hành nghề theo quy định của pháp luật về dân sự, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Đối xử bình đẳng giữa những người yêu cầu
Thừa hành viên bảo đảm đối xử bình đẳng giữa những người yêu cầu; không được phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, địa vị xã hội, khả năng tài chính, tuổi tác giữa những người yêu cầu khi họ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật để thực hiện việc yêu cầu.
Điều 8. Những việc Thừa hành viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu
1. Sử dụng thông tin mà mình biết được trong quá trình hành nghề và kỹ năng nghề nghiệp để sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho người yêu cầu.
2. Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ khoản tiền, lợi ích nào khác ngoài chi phí đã thỏa thuận và được ghi nhận trong hợp đồng với người yêu cầu; hoặc nhận tiền, lợi ích từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc đã thỏa thuận với người yêu cầu.
3. Nhận thực hiện yêu cầu trong trường hợp mục đích và nội dung của yêu cầu vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, không đúng nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên.
4. Tư vấn, xúi giục, thông đồng, tạo điều kiện cho người yêu cầu thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
5. Gây áp lực, ép buộc, lừa dối, đe dọa, chiết khấu hoặc đưa ra hứa hẹn nhằm lôi kéo người yêu cầu phải sử dụng dịch vụ.
6. Câu kết, thông đồng với người yêu cầu, những người có liên quan làm sai lệch nội dung của vi bằng, hồ sơ công việc đã thực hiện hoặc hành vi gian dối khác.
7. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và pháp luật có liên quan.
Xem thêm chi tiết tại Dự thảo Thông tư Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.