
Đề xuất tăng gấp đôi số lượng câu hỏi sát hạch giấy phép lái xe (Hình từ internet)
Cục Cảnh sát giao thông ban hành Công văn 2333/C08-P5 ngày 5/5/2026 về việc tham gia ý kiến dự thảo Thông tư quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
Theo đó, về nội dung sát hạch lý thuyết dự kiến tăng số lượng câu hỏi sát hạch như sau:
- Mô tô hạng A, A1: tăng số lượng câu hỏi trong bãi sát hạch từ 25 câu lên 50 câu, thời gian làm bài từ 19 phút tăng lên 25 phút, đạt khí trả lời đúng 45/50 câu hỏi.
- Xe mô tô hạng B1: tăng số lượng câu hỏi từ 25 câu lên 60 câu, tăng thời gian làm bài từ 19 phút lên 30 phút, đạt khi trả lời đúng 54/60 câu hỏi.
- Ô tô hạng B: tăng số lượng câu hỏi từ 30 câu lên 60 câu, tăng thời gian làm bài từ 20 phút lên 30 phút, đạt khi trả lời đúng 54/60 câu hỏi.
- Ô tô hạng C1: tăng số lượng câu hỏi từ 35 câu lên 70 câu, tăng thời gian làm bài từ 22 phút lên 35 phút, đạt khi trả lời đúng 63/70 câu hỏi.
- Ô tô hạng C: tăng số lượng câu hỏi tử 40 câu lên 80 câu, tăng thời gian làm bài từ 24 phút tăng lên 40 phút, đạt khi trả lời đúng 72/80 câu hỏi.
- Ô tô hạng D1, D2, D: tăng số lượng câu hỏi từ 45 câu lên 90 câu, tăng thời gian làm bài từ 26 phút tăng lên 45 phút, đạt khi trả lời đúng 81/90 câu hỏi.
- Ô tô hạng C1E, CE, D1E, D2E, DE Tăng số lượng câu hỏi từ 45 lên 100 câu, thời gian làm bài từ 26 phút tăng lên 50 phút, đạt khi trả lời đúng 90/100 câu hỏi.
Cụ thể theo khoản 1 và khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, hiện nay các loại giấy phép lái xe (bằng lái xe) bao gồm các hạng và thời hạn như sau:
|
Hạng giấy phép lái xe |
Loại phương tiện |
Thời hạn của giấy phép lái xe |
Độ tuổi cấp |
|
Hạng A1 |
Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
Không thời hạn |
Đủ 18 tuổi |
|
Hạng A |
Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 |
||
|
Hạng B1 |
Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 |
||
|
Hạng B |
Cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg |
Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp |
|
|
Hạng C1 |
Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B |
||
|
Hạng C |
Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 |
Thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp |
Đủ 21 tuổi |
|
Hạng D1 |
Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C |
Đủ 24 tuổi |
|
|
Hạng D2 |
Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1 |
||
|
Hạng D |
Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2 |
Đủ 27 tuổi |
|
|
Hạng BE |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg |
Đủ 21 tuổi |
|
|
Hạng C1E |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg |
Đủ 24 tuổi |
|
|
Hạng CE |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc |
||
|
Hạng D1E |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg |
Đủ 27 tuổi
|
|
|
Hạng D2E |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg |
||
|
Hạng DE |
Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa |
Lưu ý: Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1. Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.
Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.
Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất.