Chính sách mới 07/05/2026 12:00 PM

Danh sách phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2)

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
07/05/2026 12:00 PM

UBND TPHCM ban hành Quyết định 2572/QĐ-UBND phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2).

Danh sách phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2)

Danh sách phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2) (Hình từ internet)

Danh sách phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2)

Ngày 29/4/2026, UBND TPHCM ban hành Quyết định 2572/QĐ-UBND phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (đợt 2).

Theo đó, phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2) như sau:

STT

TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

PHÂN LOẠT ĐẠT

I

Các đơn vị hành chính loại I

1

Phường An Phú Đông

           Loại I

2

Phường Bình Dương

           Loại I

3

Phường Bình Lợi Trung

           Loại I

4

Phường Bình Phú

           Loại I

5

Phường Bình Tây

           Loại I

6

Phường Cát Lái

           Loại I

7

Phường Chợ Lớn

           Loại I

8

Phường Dĩ An

           Loại I

9

Phường Đông Hưng Thuận

           Loại I

10

Phường Hiệp Binh

           Loại I

11

Phường Phú Nhuận

           Loại I

12

Phường Phú Thuận

           Loại I

13

Phường Tân Đông Hiệp

           Loại I

14

Phường Tân Hải

           Loại I

15

Phường Tân Tạo

           Loại I

16

Phường Tân Thành

           Loại I

17

Phường Tân Thới Hiệp

           Loại I

18

Phường Tân Thuận

           Loại I

19

Phường Tân Sơn Nhì

           Loại I

20

Phường Thạnh Mỹ Tây

           Loại I

21

Phường Thông Tây Hội

           Loại I

22

Phường Thới An

           Loại I

23

Phường Trung Mỹ Tây

           Loại I

24

Phường Vĩnh Tân

           Loại I

25

Phường Vũng Tàu

           Loại I

26

Xã An Thới Đông

           Loại I

27

Xã An Nhơn Tây

           Loại I

28

Xã Bình Lợi

           Loại I

29

Xã Đất Đô

           Loại I

30

Xã Phú Hòa Đông

           Loại I

31

Xã Ngãi Giao

           Loại I

32

Xã Nhuận Đức

           Loại I

33

Xã Tân An Hội

           Loại I

34

Xã Tân Vĩnh Lộc

           Loại I

37

Xã Trừ Văn Thố

           Loại I

II

Các đơn vị hành chính loại II

1

Xã Châu Pha

           Loại II

2

Xã Long Sơn

           Loại II

3

Xã Thạnh An

           Loại II

4

Xã Thường Tân

           Loại II

5

Xã Xuân Sơn

           Loại II

Quyết định 2572/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/4/2026.

Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã

Theo Điều 6 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã như sau:

(1) Quy mô dân số:

- Xã từ 16.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 16.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;

- Xã miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.

(2) Diện tích tự nhiên từ 30 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 30 km2 thì cứ thêm 5 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

(3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:

- Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4,5% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 1% được tính thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

- Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm, từ 70% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.

(4) Các yếu tố đặc thù:

- Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 2 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

- Có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 3 điểm;

- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 2 điểm.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 256

Bài viết về

lĩnh vực Bộ máy hành chính

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn