
Danh sách phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2) (Hình từ internet)
Ngày 29/4/2026, UBND TPHCM ban hành Quyết định 2572/QĐ-UBND phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (đợt 2).
Theo đó, phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại TPHCM (đợt 2) như sau:
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH |
PHÂN LOẠT ĐẠT |
|
I |
Các đơn vị hành chính loại I |
|
|
1 |
Phường An Phú Đông |
Loại I |
|
2 |
Phường Bình Dương |
Loại I |
|
3 |
Phường Bình Lợi Trung |
Loại I |
|
4 |
Phường Bình Phú |
Loại I |
|
5 |
Phường Bình Tây |
Loại I |
|
6 |
Phường Cát Lái |
Loại I |
|
7 |
Phường Chợ Lớn |
Loại I |
|
8 |
Phường Dĩ An |
Loại I |
|
9 |
Phường Đông Hưng Thuận |
Loại I |
|
10 |
Phường Hiệp Binh |
Loại I |
|
11 |
Phường Phú Nhuận |
Loại I |
|
12 |
Phường Phú Thuận |
Loại I |
|
13 |
Phường Tân Đông Hiệp |
Loại I |
|
14 |
Phường Tân Hải |
Loại I |
|
15 |
Phường Tân Tạo |
Loại I |
|
16 |
Phường Tân Thành |
Loại I |
|
17 |
Phường Tân Thới Hiệp |
Loại I |
|
18 |
Phường Tân Thuận |
Loại I |
|
19 |
Phường Tân Sơn Nhì |
Loại I |
|
20 |
Phường Thạnh Mỹ Tây |
Loại I |
|
21 |
Phường Thông Tây Hội |
Loại I |
|
22 |
Phường Thới An |
Loại I |
|
23 |
Phường Trung Mỹ Tây |
Loại I |
|
24 |
Phường Vĩnh Tân |
Loại I |
|
25 |
Phường Vũng Tàu |
Loại I |
|
26 |
Xã An Thới Đông |
Loại I |
|
27 |
Xã An Nhơn Tây |
Loại I |
|
28 |
Xã Bình Lợi |
Loại I |
|
29 |
Xã Đất Đô |
Loại I |
|
30 |
Xã Phú Hòa Đông |
Loại I |
|
31 |
Xã Ngãi Giao |
Loại I |
|
32 |
Xã Nhuận Đức |
Loại I |
|
33 |
Xã Tân An Hội |
Loại I |
|
34 |
Xã Tân Vĩnh Lộc |
Loại I |
|
37 |
Xã Trừ Văn Thố |
Loại I |
|
II |
Các đơn vị hành chính loại II |
|
|
1 |
Xã Châu Pha |
Loại II |
|
2 |
Xã Long Sơn |
Loại II |
|
3 |
Xã Thạnh An |
Loại II |
|
4 |
Xã Thường Tân |
Loại II |
|
5 |
Xã Xuân Sơn |
Loại II |
Quyết định 2572/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/4/2026.
Theo Điều 6 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã như sau:
(1) Quy mô dân số:
- Xã từ 16.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 16.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;
- Xã miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.
(2) Diện tích tự nhiên từ 30 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 30 km2 thì cứ thêm 5 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
(3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
- Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.
Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4,5% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 1% được tính thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
- Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm, từ 70% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.
(4) Các yếu tố đặc thù:
- Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 2 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 3 điểm;
- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 2 điểm.