Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025 về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Trong đó đặt mục tiêu đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
**Trước đó, mục tiêu về tuổi thọ trung bình của người Việt Nam cũng được đặt ra tại Quyết định 89/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Cụ thể, các chỉ tiêu y tế đặt ra tại Quyết định 89/QĐ-TTg gồm:
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2025 |
Năm 2030 |
|
|
Chỉ số đầu vào |
|
|
|
|
1 |
Số bác sĩ trên 10.000 dân |
Người |
15 |
19 |
|
2 |
Số dược sĩ trên 10.000 dân |
Người |
3,4 |
4 |
|
3 |
Số điều dưỡng trên 10.000 dân |
Người |
25 |
33 |
|
4 |
Số giường bệnh trên 10.000 dân |
Người |
33 |
35 |
|
5 |
Chi ngân sách cho y tế dự phòng trên tổng chi ngân sách nhà nước cho y tế |
% |
30 |
>30 |
|
|
Chỉ số hoạt động |
|
|
|
|
6 |
Tỉ lệ dân số được quản lý sức khỏe |
% |
> 90 |
> 95 |
|
7 |
Tỉ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng |
% |
95% với 12 loại vắc xin |
95% với 14 loại vắc xin |
|
8 |
Tỉ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát |
% |
70 |
90 |
|
9 |
Tỉ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 04 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất |
% |
50 |
70 |
|
10 |
Tỉ lệ chất thải y tế của bệnh viện được xử lý đạt quy chuẩn |
% |
95 |
100 |
|
|
Chỉ số kết quả |
|
|
|
|
11 |
Mức độ bao phủ các dịch vụ y tế thiết yếu (thang điểm 100) |
Điểm |
70 |
75 |
|
12 |
Tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế |
% |
95 |
> 95 |
|
13 |
Tỉ lệ người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung |
% |
|
100 |
|
14 |
Tỉ lệ người dân hài lòng với dịch vụ y tế |
% |
80 |
90 |
|
15 |
Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại trừ sốt rét vào năm 2030. |
|
|
|
|
15.1 |
Số ca nhiễm HIV mới được phát hiện hằng năm trên 100.000 dân |
Ca |
|
0,95 |
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2025 |
Năm 2030 |
|
15.2 |
Số ca mắc mới lao trên 100.000 dân |
Ca |
100 |
50 |
|
15.3 |
Số ca mắc mới sốt rét trên 100.000 dân |
Ca |
0,08 |
Loại trừ sốt rét |
|
|
Chỉ số tác động |
|
|
|
|
16 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Năm |
74,5 |
75 |
|
17 |
Số năm sống khỏe mạnh tính từ lúc sinh |
Năm |
> 67 |
>68 |
|
18 |
Tổng tỉ suất sinh |
Con/phụ nữ |
2,1 |
2,1 |
|
19 |
Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi |
trên 1.000 trẻ đẻ sống |
11,2 |
10 |
|
20 |
Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi |
trên 1.000 trẻ đẻ sống |
18 |
15 |
|
21 |
Tỉ số tử vong mẹ |
trên 100.000 trẻ đẻ sống |
42 |
38 |
|
22 |
Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi |
% |
17 |
15 |
|
23 |
Chiều cao trung bình của thanh niên 18 tuổi |
|
|
|
|
|
Nam |
cm |
167 |
168,5 |
|
|
Nữ |
cm |
156 |
157,5 |
Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025 về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, trong đó, đặt mục tiêu đến năm 2030:
- Nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc và tuổi thọ khỏe mạnh của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10%. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường đất, nước, không khí...
- Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến năm 2027 có ít nhất từ 4 - 5 bác sĩ. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Đến năm 2026, tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe.