
Bảng lương chính thức của công an từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 tăng lên thành 2.530.000 đồng/tháng.
Hiện hành, lương công an được tính theo công thức như sau:
Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở
Trong đó:
- Hệ số lương: Thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Dựa theo công thức nêu trên, bảng lương chính thức của công an từ 01/7/2026 mới nhất như sau:
[1] Bảng lương công an theo cấp bậc hàm
Đơn vị: đồng/tháng
|
STT |
Cấp bậc quân hàm |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
Đại tướng |
10,4 |
26.282.880 |
|
2 |
Thượng tướng |
9,8 |
24.766.560 |
|
3 |
Trung tướng |
9,2 |
23.250.240 |
|
4 |
Thiếu tướng |
8,6 |
21.733.920 |
|
5 |
Đại tá |
8,0 |
20.217.600 |
|
6 |
Thượng tá |
7,3 |
18.448.560 |
|
7 |
Trung tá |
6,6 |
16.679.520 |
|
8 |
Thiếu tá |
6,0 |
15.163.200 |
|
9 |
Đại uý |
5,4 |
13.646.880 |
|
10 |
Thượng uý |
5,0 |
12.636.000 |
|
11 |
Trung uý |
4,6 |
11.625.120 |
|
12 |
Thiếu úy |
4,3 |
10.614.240 |
|
13 |
Thượng sĩ |
3,8 |
9.603.360 |
|
14 |
Trung sĩ |
3,5 |
8.845.200 |
|
15 |
Hạ sĩ |
3,2 |
8.087.040 |
[2] Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân
- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:
+ Nhóm 1:
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
3,85 |
9.729.720 |
|
Bậc 2 |
4,2 |
10.614.240 |
|
Bậc 3 |
4,55 |
11.496.760 |
|
Bậc 4 |
4,9 |
12.383.280 |
|
Bậc 5 |
5,25 |
13.267.800 |
|
Bậc 6 |
5,6 |
14.152.320 |
|
Bậc 7 |
5,95 |
15.036.840 |
|
Bậc 8 |
6,3 |
15.920.100 |
|
Bậc 9 |
6,65 |
16.805.880 |
|
Bậc 10 |
7,0 |
16.805.880 |
|
Bậc 11 |
7,35 |
16.805.880 |
|
Bậc 12 |
7,7 |
19.459.440 |
+ Nhóm 2:
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
3,65 |
9.224.280 |
|
Bậc 2 |
4,0 |
10.108.800 |
|
Bậc 3 |
4,35 |
10.996.320 |
|
Bậc 4 |
4,7 |
11.877.840 |
|
Bậc 5 |
5,05 |
12.762.360 |
|
Bậc 6 |
5,4 |
13.464.880 |
|
Bậc 7 |
5,75 |
13.464.880 |
|
Bậc 8 |
6,1 |
15.415.920 |
|
Bậc 9 |
6,45 |
16.300.440 |
|
Bậc 10 |
6,8 |
17.184.960 |
|
Bậc 11 |
7,15 |
18.069.480 |
|
Bậc 12 |
7,5 |
18.954.000 |
- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:
+ Nhóm 1:
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
3,5 |
8.845.200 |
|
Bậc 2 |
3,8 |
9.754.992 |
|
Bậc 3 |
4,1 |
10.361.520 |
|
Bậc 4 |
4,4 |
11.119.680 |
|
Bậc 5 |
4,7 |
11.877.840 |
|
Bậc 6 |
5,0 |
11.700.000 |
|
Bậc 7 |
5,3 |
13.394.160 |
|
Bậc 8 |
5,6 |
14.152.320 |
|
Bậc 9 |
5,9 |
14.910.480 |
|
Bậc 10 |
6,2 |
15.668.640 |
+ Nhóm 2:
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
3,2 |
8.087.040 |
|
Bậc 2 |
3,5 |
8.845.200 |
|
Bậc 3 |
3,8 |
9.754.992 |
|
Bậc 4 |
4,1 |
10.361.520 |
|
Bậc 5 |
4,4 |
11.119.680 |
|
Bậc 6 |
4,7 |
11.877.840 |
|
Bậc 7 |
5,0 |
11.700.000 |
|
Bậc 8 |
5,3 |
13.394.160 |
|
Bậc 9 |
5,6 |
14.152.320 |
|
Bậc 10 |
5,9 |
14.910.480 |
- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp
+ Nhóm 1
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
3,2 |
8.087.040 |
|
Bậc 2 |
3,45 |
8.718.840 |
|
Bậc 3 |
3,7 |
9.350.640 |
|
Bậc 4 |
3,95 |
9.982.440 |
|
Bậc 5 |
4,2 |
10.614.240 |
|
Bậc 6 |
4,45 |
11.246.040 |
|
Bậc 7 |
4,7 |
11.877.840 |
|
Bậc 8 |
4,95 |
12.509.640 |
|
Bậc 9 |
5,2 |
13.141.440 |
|
Bậc 10 |
5,45 |
13.773.240 |
+ Nhóm 2:
Đơn vị: đồng/tháng
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
Bậc 1 |
2,95 |
7.455.240 |
|
Bậc 2 |
3,2 |
8.087.040 |
|
Bậc 3 |
3,45 |
8.718.840 |
|
Bậc 4 |
3,7 |
9.350.640 |
|
Bậc 5 |
3,95 |
9.982.440 |
|
Bậc 6 |
4,2 |
10.614.240 |
|
Bậc 7 |
4,45 |
11.246.040 |
|
Bậc 8 |
4,7 |
11.877.840 |
|
Bậc 9 |
4,95 |
12.509.640 |
|
Bậc 10 |
5,2 |
13.141.440 |
Lưu ý: Bảng lương công an nêu trên áp dụng từ ngày 01/7/2026 chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp,… (nếu có).
Theo Điều 31 Luật Công an nhân 2018, những nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân gồm:
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.