Chính sách mới 18/05/2026 10:20 AM

Bảng lương chính thức của công an từ 01/7/2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
18/05/2026 10:20 AM

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng. Theo đó, bảng lương chính thức của công an kể từ thời điểm này được thay đổi mới so với trước.

Bảng lương chính thức của công an từ 01/7/2026

Bảng lương chính thức của công an từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)

Bảng lương chính thức của công an từ 01/7/2026

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 tăng lên thành 2.530.000 đồng/tháng.

Hiện hành, lương công an được tính theo công thức như sau:

Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Trong đó:

- Hệ số lương: Thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

- Lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Dựa theo công thức nêu trên, bảng lương chính thức của công an từ 01/7/2026 mới nhất như sau:

[1] Bảng lương công an theo cấp bậc hàm

Đơn vị: đồng/tháng

STT

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương

1

Đại tướng

10,4

26.282.880

2

Thượng tướng

9,8

24.766.560

3

Trung tướng

9,2

23.250.240

4

Thiếu tướng

8,6

21.733.920

5

Đại tá

8,0

20.217.600

6

Thượng tá

7,3

18.448.560

7

Trung tá

6,6

16.679.520

8

Thiếu tá

6,0

15.163.200

9

Đại uý

5,4

13.646.880

10

Thượng uý

5,0

12.636.000

11

Trung uý

4,6

11.625.120

12

Thiếu úy

4,3

10.614.240

13

Thượng sĩ

3,8

9.603.360

14

Trung sĩ

3,5

8.845.200

15

Hạ sĩ

3,2

8.087.040

[2] Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân

- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:

+ Nhóm 1:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,85

9.729.720

Bậc 2

4,2

10.614.240

Bậc 3

4,55

11.496.760

Bậc 4

4,9

12.383.280

Bậc 5

5,25

13.267.800

Bậc 6

5,6

14.152.320

Bậc 7

5,95

15.036.840

Bậc 8

6,3

15.920.100

Bậc 9

6,65

16.805.880

Bậc 10

7,0

16.805.880

Bậc 11

7,35

16.805.880

Bậc 12

7,7

19.459.440

+ Nhóm 2:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,65

9.224.280

Bậc 2

4,0

10.108.800

Bậc 3

4,35

10.996.320

Bậc 4

4,7

11.877.840

Bậc 5

5,05

12.762.360

Bậc 6

5,4

13.464.880

Bậc 7

5,75

13.464.880

Bậc 8

6,1

15.415.920

Bậc 9

6,45

16.300.440

Bậc 10

6,8

17.184.960

Bậc 11

7,15

18.069.480

Bậc 12

7,5

18.954.000

- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:

+ Nhóm 1:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,5

8.845.200

Bậc 2

3,8

9.754.992

Bậc 3

4,1

10.361.520

Bậc 4

4,4

11.119.680

Bậc 5

4,7

11.877.840

Bậc 6

5,0

11.700.000

Bậc 7

5,3

13.394.160

Bậc 8

5,6

14.152.320

Bậc 9

5,9

14.910.480

Bậc 10

6,2

15.668.640

+ Nhóm 2:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,2

8.087.040

Bậc 2

3,5

8.845.200

Bậc 3

3,8

9.754.992

Bậc 4

4,1

10.361.520

Bậc 5

4,4

11.119.680

Bậc 6

4,7

11.877.840

Bậc 7

5,0

11.700.000

Bậc 8

5,3

13.394.160

Bậc 9

5,6

14.152.320

Bậc 10

5,9

14.910.480

- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp

+ Nhóm 1

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,2

8.087.040

Bậc 2

3,45

8.718.840

Bậc 3

3,7

9.350.640

Bậc 4

3,95

9.982.440

Bậc 5

4,2

10.614.240

Bậc 6

4,45

11.246.040

Bậc 7

4,7

11.877.840

Bậc 8

4,95

12.509.640

Bậc 9

5,2

13.141.440

Bậc 10

5,45

13.773.240

+ Nhóm 2:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

2,95

7.455.240

Bậc 2

3,2

8.087.040

Bậc 3

3,45

8.718.840

Bậc 4

3,7

9.350.640

Bậc 5

3,95

9.982.440

Bậc 6

4,2

10.614.240

Bậc 7

4,45

11.246.040

Bậc 8

4,7

11.877.840

Bậc 9

4,95

12.509.640

Bậc 10

5,2

13.141.440

Lưu ý: Bảng lương công an nêu trên áp dụng từ ngày 01/7/2026 chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp,… (nếu có).

Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân

Theo Điều 31 Luật Công an nhân 2018, những nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân gồm:

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.

- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.

- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 569

Bài viết về

Lương cơ sở

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn