Chính sách mới 30/05/2026 12:10 PM

Mức thu nhập xác định hộ nghèo từ 01/9/2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
30/05/2026 12:10 PM

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và môi trường đã ban hành Thông tư hướng dẫn công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, theo đó là quy định về mức thu nhập xác định hộ nghèo từ 01/9/2026.

Mức thu nhập xác định hộ nghèo từ 01/9/2026 (Hình ảnh từ Internet)

Mức thu nhập xác định hộ nghèo từ 01/9/2026 (Hình ảnh từ Internet)

Ngày 27/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 25/2026/TT-BNNMT Hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.

Mức thu nhập xác định hộ nghèo từ 01/9/2026

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BNNMT hướng dẫn phương pháp rà soát hồ nghèo như sau:

(1) Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình (sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ gia đình.

(2) Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BNNMT; được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người như sau: 190 điểm khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng và 280 điểm khu vực đô thị tương đương 2.800.000 đồng/người/tháng.

Theo đó, tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 25/2026/TT-BNNMT thì quy trình rà soát hằng năm được xác định theo tiêu chí: 

- Hộ nghèo: Điểm Đ ≤ mức quy định, số thiếu hụt TH ≥ 3;

- Hộ cận nghèo: Điểm Đ ≤ mức quy định, số thiếu hụt TH < 3;

- Hộ thoát nghèo: Điểm Đ > mức quy định, nhưng trước đó thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo.

Xem thêm Thông tư 25/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.

Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn năm 2026

Theo Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia năm 2026 như sau:

- Tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

- Chuẩn nghèo quy định trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác năm 2026.

Chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP tiếp tục thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến khi Chính phủ có quy định khác thay thế.

Tiêu chí, quy trình rà soát, xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 và khoản 4 Điều 1 Nghị định 30/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 07/2021/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.

Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030

Đây là nội dung tại Nghị định 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.

Cụ thể tại Điều 3 Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 như sau:

(1) Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030:

- Tiêu chí thu nhập:

+ Ở khu vực nông thôn: thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 2.200.000 đồng/người/tháng.

+ Ở khu vực đô thị: thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 2.800.000 đồng/người/tháng.

- Chiều, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản:

+ Chiều thiếu hụt việc làm gồm: chỉ số việc làm, chỉ số người phụ thuộc trong hộ gia đình.

+ Chiều thiếu hụt y tế gồm: chỉ số bảo hiểm y tế, chỉ số dinh dưỡng

+ Chiều thiếu hụt giáo dục gồm: chỉ số trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số tình trạng đi học của trẻ em.

+ Chiều thiếu hụt nhà ở gồm: chỉ số diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số chất lượng nhà ở.

+ Chiều thiếu hụt thông tin gồm: chỉ số sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản.

+ Chiều thiếu hụt nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường gồm: chỉ số nguồn nước sinh hoạt, chỉ số nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh, chỉ số xử lý rác thải.

- Quy định đo lường các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

(2) Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo:

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

+ Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

+ Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 417

Bài viết về

lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn