Chính sách mới 02/06/2026 10:20 AM

Những điểm mới về thôn, tổ dân phố từ 26/5/2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
02/06/2026 10:20 AM

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố. Dưới đây là những điểm mới về thôn, tổ dân phố từ 26/5/2026.

Những điểm mới về thôn, tổ dân phố từ 26/5/2026 (Hình từ internet)

Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chính thức có hiệu lực từ ngày 26/5/2026.

Theo đó, Nghị định 185/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung, quy định rõ hơn về thôn, tổ dân phố từ 26/5/2026, cụ thể:

1. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố 

Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố được quy định rõ tại Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP như sau:

- Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.

- Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.

- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.

- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.

2. Về tổ chức của thôn, tổ dân phố 

Theo Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức của thôn, tổ dân phố như sau: 

- Thôn có Trưởng thôn; tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Ngoài chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm địa bàn và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bố trí các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố để hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc thực hiện các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư.

- Việc bầu cử, cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Trong trường hợp thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, hoặc trường hợp khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.

- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm

Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Như vậy, theo quy định mới, ngoài chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, việc bố trí thêm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sẽ do địa phương quyết định, đồng thời nêu rõ nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm. 

Trong khi đó, trước đây Điều 4 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi tại Thông tư 14/2018/TT-BNV), quy định: Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Ngoài ra, Điều 12 Thông tư 14/2018/TT-BNV, quy định nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

+ Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.

+ Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

3. Tăng khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố 

Nghị định 185/2026/NĐ-CP điều chỉnh tăng mức khoán quỹ phụ cấp từ 6,0 lần lên 8,0 lần mức lương cơ sở với thôn/tổ dân phố có yếu tố đặc thù; từ 4,5 lần lên 6,5 lần với các thôn còn lại.

Nghị định 33/2023/NĐ-CP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Khoán quỹ 6,0 lần mức lương cơ sở

Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;

Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo.

Khoán quỹ 8,0 lần mức lương cơ sở

Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên;

Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo

Khoán quỹ 4,5 lần mức lương cơ sở

Dành cho các thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp nêu trên

Khoán quỹ 6,5 lần mức lương cơ sở

Dành cho các thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp nêu trên

4. Quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố

Quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố được quy định tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP như sau:

ĐỊA BÀN

THÔN (Ở XÃ)

TỔ DÂN PHỐ (Ở PHƯỜNG)

Đồng bằng sông Hồng

từ 500 hộ trở lên

từ 700 hộ trở lên

Trung du và miền núi phía Bắc

từ 300 hộ trở lên

từ 450 hộ trở lên

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

từ 300 hộ trở lên

từ 450 hộ trở lên

Tây Nguyên

từ 300 hộ trở lên

từ 450 hộ trở lên

Đông Nam Bộ

từ 500 hộ trở lên

từ 700 hộ trở lên

Đồng bằng sông Cửu Long

từ 500 hộ trở lên

từ 700 hộ trở lên

Đối với địa bàn miền núi, hải đảo, khu vực đặc thù (địa bàn chia cắt dân cư phân tán, biên giới, hải đảo, khu tái định cư...) có thể thấp hơn theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh cho phù hợp thực tế.

5. Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố phải biết ứng dụng CNTT

Cụ thể, tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định 5 tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Đây là tiêu chuẩn mới được bổ sung so với quy định cũ để phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số tại cơ sở.

(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 279

Bài viết về

Sáp nhập thôn tổ dân phố 2026

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn